Thiết kế thí nghiệm trong dạy học chương I - Thành phần hóa học của tế bào, Sinh học 10

pdf 7 trang Hùng Dũng 04/01/2024 280
Bạn đang xem tài liệu "Thiết kế thí nghiệm trong dạy học chương I - Thành phần hóa học của tế bào, Sinh học 10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfthiet_ke_thi_nghiem_trong_day_hoc_chuong_i_thanh_phan_hoa_ho.pdf

Nội dung text: Thiết kế thí nghiệm trong dạy học chương I - Thành phần hóa học của tế bào, Sinh học 10

  1. VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 48-54 Original Article Designing Experiments in Teaching Chapter I - Chemical Component of Cells, Biology 10 Nguyen Thi Thuy Quynh*, Hoang Thu Ha VNU University of Education, 144 Xuan Thuy, Cau Giay, Hanoi, Vietnam Received 12 November 2018 Revised 19 November 2018; Accepted 09 January 2019 Abstract: Experiment in biological teaching is one of the important tools for deepening students’ knowledge and improving their practice skills. However, in Chapter I - The chemical composition of cells, Biology 10, there is no experiment to illustrate the knowledge component. Therefore, this article designed a number of experiments which not only associated with daily life with cheap, easy to find materials and chemicals, but also ensured scientific and pedagogical efficiency. Experimental pedagogy has demonstrated that experiments can increase students’ interest in the subject and help them better understand the subject knowledge. Keywords: Biology 10, experiment, cells. * ___ * Corresponding author. E-mail address: quynhntt-bio@vnu.edu.vn 48
  2. VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 48-54 Thiết kế thí nghiệm trong dạy học chương I - thành phần hóa học của tế bào, Sinh học 10 Nguyễn Thị Thúy Quỳnh*, Hoàng Thu Hà Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam Nhận ngày 12 tháng 11 năm 2018 Chỉnh sửa ngày 19 tháng 11 năm 2018; Chấp nhận đăng ngày 09 tháng 01 năm 2019 Tóm tắt: Thí nghiệm trong dạy học sinh học là một trong những công cụ quan trọng giúp học sinh khắc sâu kiến thức, rèn luyện và nâng cao năng lực thực hành. Tuy nhiên, trong sách giáo khoa chương I - Thành phần hóa học của tế bào, Sinh học 10 không có thí nghiệm minh họa cho phần nội dung kiến thức. Do đó, nghiên cứu này thiết kế một số thí nghiệm gắn liền với cuộc sống hàng ngày trong đó sử dụng các dụng cụ, hóa chất rẻ, dễ kiếm, dễ thực hiện nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả khoa học và sư phạm. Thực nghiệm sư phạm đã chứng tỏ thí nghiệm có thể giúp học sinh hiểu sâu hơn kiến thức và hứng thú với môn học hơn. Từ khóa: Thí nghiệm, Sinh học 10, tế bào. 1. Mở đầu* trình thực hiện thí nghiệm, thu thập và xử lý kết quả và giải quyết một cách khoa học vấn đề Sinh học là môn khoa học thực nghiệm. Do thực tiễn [1, 2]. đó, thí nghiệm là một trong những phương pháp Thành phần hóa học của tế bào-Sinh học 10 đặc thù trong dạy học sinh học. Thí nghiệm có là một nội dung quan trọng của sinh học tế bào. vai trò vô cùng quan trọng, giúp học sinh hiểu Thực tế, khi giảng dạy phần này ở các trường rõ các khái niệm, hiện tượng sinh học, khắc sâu phổ thông trung học giáo viên chủ yếu dùng kiến thức, rèn luyện kỹ năng thực hành, quan hình ảnh trong sách giáo khoa và không có thí sát Bên cạnh đó, thí nghiệm sinh học đòi hỏi nghiệm nào hỗ trợ nhằm khắc sâu kiến thức cho học sinh biết cách vận dụng kiến thức lý thuyết học sinh [3]. Vì vậy, trong nghiên cứu này và phương pháp thực nghiệm, nắm được quy chúng tôi thiết kế một số thí nghiệm tổ chức ___ dạy học kiến thức về thành phần của tế bào giúp * Tác giả liên hệ. học sinh tìm kiếm kiến thức một cách tích cực, Địa chỉ email: quynhntt-bio@vnu.edu.vn ghi nhớ một cách chủ động, phát huy được 49
  3. 50 N.T.T. Quynh, H.T. Ha / VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 48-54 nhiều năng lực như năng lực thực hành, năng Do đó, bên cạnh việc đầu tư và cung cấp lực giải quyết vấn đề và năng lực hợp tác các thiết bị thí nghiệm hiện đại, thì việc nghiên cứu thiết kế và thực hiện các thí nghiệm đơn giản trên lớp hay ở nhà là một giải pháp nhằm 2. Vai trò của dạy học thí nghiệm trong dạy đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học sinh học học sinh học cho học sinh. Hình thức này không chỉ áp dụng ở Việt Nam, mà còn đã và đang Việc thiết kế và xây dựng các thí nghiệm có được tiến hành tại nhiều nước trong khu vực và vai trò quan trọng trong dạy học sinh học ở trên thế giới [5, 6]. trường PTTH hiện nay. - Thí nghiệm giúp học sinh phát triển năng lực thực hành và giải quyết vấn đề bằng 4. Một số yêu cầu đối với thí nghiệm thực nghiệm. đơn giản - Thực hiện thí nghiệm giúp học sinh phát huy khả năng làm việc độc lập hoặc hoạt động Các thí nghiệm cần đơn giản về dụng cụ/vật nhóm, gây hứng thú học tập và say mê nghiên liệu, dễ dàng quan sát hiện tượng xẩy ra trong cứu khoa học. quá trình thực hiện. Học sinh dễ dàng phân tích - Với các vật liệu có sẵn, giáo viên có thể kết quả và rút ra kết luận, cũng như lĩnh hội thiết kế thí nghiệm đơn giản, dễ tổ chức học kiến thức sinh học liên quan. sinh quan sát các hiện tượng xẩy ra trong quá Các dụng cụ, thiết bị, hóa chất và vật liệu trình thực hiện để lĩnh hội kiến thức và phát phải rẻ tiền, dễ kiếm để giáo viên cũng như học triển tư duy khoa học sinh có thể tự làm được. Điều này không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa quan trọng giúp cho người học có thể thấy được mối 3. Thực trạng sử dụng thí nghiệm trong dạy liên hệ giữa sinh học và đời sống thực tiễn. Bên học sinh học ở trường phổ thông cạnh đó, các trường trung học phổ thông trên Trong nghiên cứu gần đây của chúng tôi về toàn quốc có thể sử dụng được thí nghiệm này thực trạng dạy học thực hành tại trường phổ trong dạy học sinh học 10. thông trung học trên địa bàn thành phố Hà Nội Nên thiết kế và xây dựng các thí nghiệm có cho thấy giáo viên còn gặp nhiều khó khăn thể thấy rõ diễn biến của hiện tượng, cũng như trong việc chuẩn bị các bài thí nghiệm, cũng kết quả của quá trình thực nghiệm. Điều này có như vai trò của thực hành thí nghiệm chưa được giá trị nhận thức quan trọng đối với học sinh so đánh giá cao, học sinh chưa được tiếp xúc, sử với các phương tiện dạy học khác như xem dụng thí nghiệm trong các bài học trên lớp. phim hay hình ảnh minh họa. Nghiên cứu cũng cho thấy hầu hết giáo viên (98%) đều cho rằng cần phải tăng cường thời 5. Thiết kế một số thí nghiệm sinh học gian cho học sinh làm thí nghiệm và chú trọng đến kỹ năng thực hành của học sinh hơn nữa. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành Bên cạnh đó, số liệu điều tra cũng cho thấy học nghiên cứu xây dựng và sử dụng một số thí sinh mong muốn nhất là được quan sát và tự nghiệm đơn giản giúp học sinh có thể hiểu rõ mình thực hiện nhiều thí nghiệm hơn. Nghiên hơn nội dung kiến thức “Thành phần hóa học cứu cũng cho thấy nhiều trường PTTH chưa có của tế bào” trong chương trình Sinh học 10. phòng thí nghiệm riêng (72%). Những trường Các thí nghiệm này được xây dựng bằng cách có phòng thí nghiệm thì còn thiếu hóa chất và tận dụng các vật liệu rẻ tiền có sẵn và gắn liền dụng cụ, cũng như không có cán bộ chuyên với cuộc sống hàng ngày. Các thí nghiệm được trình bày trong bảng 1. trách chuẩn bị thí nghiệm [4].
  4. N.T.T. Quynh, H.T. Ha / VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 48-54 51 Bảng 1. Thiết kế một số thí nghiệm trong phần “Thành phần hóa học của tế bào”, Sinh học 10 Mục tiêu thí nghiệm Nội dung thí nghiệm Xác định nước có mặt Lấy 1kg củ cải, bắp cải, hoặc khoai tây. Sau đó đem cắt lát mỏng rồi phơi trong tế bào khô. Sau 2-3 ngày xác định và so sánh trọng lượng trước và sau khi phơi. Lấy 1 quả chuối cắt thành lát mỏng. Ướp với 4-5 thìa đường. Quan sát hiện tượng sau 2-3 giờ. Xác định cacbohydrat Cắt 2 lát chuối xanh và chuối chín. Nhỏ một giọt thuốc thử Iot lên bề mặt lát có mặt trong tế bào cắt. Sau 15 phút, quan sát và giải thích hiện tượng Chuẩn bị nước ép táo hoặc nước ép nho, dung dịch mật ong pha loãng, dung dịch glucose 5% Chuẩn bị 3 ống nghiệm, đánh số thứ tự và mỗi ống cho vào 1 ml một trong các các dung dịch trên. Thêm vào mỗi ống 1 ml thuốc thử Fehling. Lắc đều và đun trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi sôi. Quan sát và so sánh kết quả trong các ống nghiệm Chuẩn bị nước ép táo hoặc nước ép nho, dung dịch mật ong pha loãng, dung dịch glucose 5%. Chuẩn bị 3 ống nghiệm, bổ sung 1 ml dung dịch AgNO35% vào các ống nghiệm. Thêm từng giọt ammoniac, tạo thành kết tủa. Sau đó cho thêm ammoniac đến vừa tan. Cho vào các ống nghiệm 3 ml dung dịch dịch ép quả hoặc glucose 5%. Lắc đều và đun trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi sôi. Quan sát và so sánh kết quả trong các ống nghiệm Xác định thành phần Chuẩn bị 2 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 3 ml sữa tươi. Bổ sung 3ml protein có mặt trong tế nước cam vào ống nghiệm 1, 3ml nước coca cola vào ống nghiệm 2. bào Lắc nhẹ, quan sát kết quả. Cắt 2 lát khoai tây. Một lát được nhúng trong nước sôi 10-15 phút. Nhỏ một giọt H2O2 10% lên bề mặt 2 lát cắt. Sau 10 phút, quan sát và giải thích hiện tượng. Chuẩn bị 2 ống nghiệm khác nhau. Cho 2 mẫu lá cây rong vào trong ống nghiệm với một ít nước và đun sôi trên đèn cồn. Đặt 2 mẫu lá cây rong lên lam kính, nhỏ một giọt H2O2 3% lên mẫu. Quan sát kết quả. Xác định thành phần Nghiền nát lạc bằng chày cối sứ, chuyển lạc đã nghiền nát vào hai ống lipid có mặt trong tế nghiệm. Bổ sung vào ống thứ nhất 5m nước, ống thứ hai 5 ml rượu. bào Lắc nhẹ và quan sát hiện tượng Bóp nát dừa trong nước nóng già. Để hỗn hợp trong tủ lạnh 4-5 giờ. Lấy phần váng ở trên và đem chưng cất cách thủy thu dầu dừa nguyên chất Xác định thành phần Nghiền nát cà chua trong túi zip có khóa. axit nucleic có mặt Bổ sung 30 ml nước, khuấy đều rồi lọc dịch lọc qua giấy lọc. Cho nước rửa trong tế bào chén vào dịch lọc theo tỷ lệ 1:6, bổ sung 1 thìa cafe muối và khuấy nhẹ. Để yên trong 15 phút. Dứa tươi gọt sạch, xay nhỏ, lọc lấy dịch lọc. Bổ sung 20 ml dịch lọc dứa vào hỗn hợp dịch nghiền cà chua. Nghiêng ống nghiệm và rót 20ml rượu theo miệng ống tạo thành một lớp nổi trên bề mặt hỗn hợp. Để yên trong 10 phút và quan sát kết quả.
  5. 52 N.T.T. Quynh, H.T. Ha / VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 48-54 6. Thực nghiệm sư phạm họa cho phần lý thuyết (bảng 1). Các thí nghiệm này đều được chuẩn bị từ những vật 6.1. Bố trí thực nghiệm liệu có sẵn trong cuộc sống và minh họa cho Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại học sinh hiểu rõ hơn nội dung lý thuyết. Cụ thể trường THPT Hữu Nghị, Hà Nội với đối tượng 3 thí nghiệm này liên quan đến việc phát hiện học sinh 4 lớp 10A1, 10A2, 10A3 và 10A4. Các đường khử có trong các mẫu táo, chuối xanh và lớp này có điểm trung bình các môn học là 7 và chuối chín (hình 2a); phát hiện tinh bột trong ý thức học tập được đánh giá là tương đương mẫu chuối xanh và chuối chín (hình 2b); phát nhau.Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành hiện lipid trong dừa (hình 2c). Chúng tôi chia dạy học thực hành Bài 4 - Cacbohydrat và lipid lớp thành 3 nhóm và thiết kế dạy học theo trong chương I (Thành phần hóa học của tế bào, trạm, cụ thể là 3 trạm tương ứng với 3 thí Sinh học 10). Lớp đối chứng (10A1 và 10A2), nghiệm. Các nhóm lần lượt làm thí nghiệm ở tiến hành dạy học bằng phương pháp truyền các trạm trong 10 phút, sau đó di chuyển sang thống với các phương tiện trực quan như tranh trạm tiếp để thực hiện thí nghiệm khác. Sau khi vẽ, sơ đồ Lớp thực nghiệm (10A3 và 10A4) làm thí nghiệm, HS phải hoàn thành phiếu học tiến hành dạy học có bổ sung 3 thí nghiệm minh tập có nội dung liên quan đến kiến thức bài học. h a. Phát hiện đường khử trong các mẫu táo, chuối xanh và chuối chín (trước và sau phản ứng với thuốc thử Fehling) b. Phát hiện tinh bột trong chuối xanh và c. Phát hiện lipid trong dầu dừa chuối chín Hình 2. Kết quả thí nghiệm. 6.2. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm phút. Kết quả cho thấy, 100% học sinh trả lời đúng các câu hỏi cũng như giải thích được hiện 6.2.1. Kết quả định lượng tượng thí nghiệm. Điều này chứng tỏ HS nắm Sau khi các nhóm hoàn thành các thí vững kiến thức bài học khi được thực hành nghiệm, HS được phát phiếu học tập và trả lời thí nghiệm. các kiến thức liên quan đến bài học trong 5
  6. N.T.T. Quynh, H.T. Ha / VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 48-54 53 Bên cạnh đó, nhằm kiểm tra mức độ ghi sau 2 tuần thí nghiệm, kết hợp đánh giá thông nhớ kiến thức của học sinh các lớp thực nghiệm qua phiếu điều tra, phỏng vấn và quan sát. Kết và đối chứng, sau hai tuần học chúng tôi cho quả xử lý số liệu điểm kiểm tra ở các lớp thực học sinh các lớp thí nghiệm và đối chứng thực nghiệm và đối chứng cho thấy điểm trung bình hiện một bài kiểm tra 45 phút. Kết quả bài kiểm của học sinh ở lớp thực nghiệm cao hơn ở lớp tra được xử lí bằng phần mềm thống kê. đối chứng với xác suất xảy ra ngẫu nhiên nhỏ Để đánh giá kết quả sau thực nghiệm và rút hơn 0.05 (bảng 2). Kết quả này chứng tỏ học ra được những nhận xét và kết luận chung về sinh được làm thí nghiệm tại các lớp thực việc dạy học sinh học thông qua thí nghiệm, nghiệm có thể ghi nhớ nội dung kiến thức bài chúng tôi cho học sinh làm bài kiểm tra 45 phút học tốt hơn so với các lớp đối chứng. Bảng 2. So sánh các tham số thống kê đặc trưng giữa 2 lớp thí nghiệm và đối chứng Tham số Lớp đối chứng (81 học sinh) Lớp thực nghiệm (82 học sinh) Mode 6 6 Điểm trung bình 5.83 6.81 Phương sai 1.34 1.20 Độ lệch chuẩn 1.80 1.44 Giá trị T-test 0.009 h 6.2.2. Kết quả định tính nghiệm gắn liền với thực tiễn với các dụng cụ, hóa chất rẻ, dễ kiếm, dễ thực hiện nhưng vẫn Trong quá trình thực nghiệm sư phạm, đảm bảo khoa học và tính sư phạm. Thực chúng tôi nhận thấy học sinh trong lớp học thực nghiệm sư phạm phần nào chứng tỏ hiệu quả nghiệm rất có ý thức quan sát, trả lời câu hỏi của việc áp dụng thí nghiệm trong dạy học sinh của giáo viên và đưa ra ý kiến cá nhân. Đồng học như giúp học sinh nâng cao năng lực thực thời, các nhóm cũng hỗ trợ nhau trong suốt quá hành, nắm vững kiến thức liên quan đến thực trình thực hiện thí nghiệm, hăng hái phát biểu ý tiễn, phát huy khả năng làm việc nhóm và gây kiến và trình bày các kết quả thí nghiệm của hứng thú cho học sinh. nhóm, biết đặt vấn đề và tự tìm cách giải quyết vấn đề. Bên cạnh đấy, chúng tôi cũng nhận thấy thông qua sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh Lời cảm ơn sẽ thực hiện thí nghiệm, thu thập số liệu và hình ảnh liên quan đến thí nghiệm. Từ đó, học sinh Nghiên cứu này được tài trợ bởi Trường sẽ cảm thấy yêu thích môn học và chủ động Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội trong việc học tập hơn. Đặc biệt, thông qua thực trong khuôn khổđề tài mã số QS.17.02. hiện các nội dung thí nghiệm, học sinh sẽ hiểu rõ mục đích của thí nghiệm, cũng như biết cách vận dụng nội dung kiến thức môn Sinh học để Tài liệu tham khảo giải thích được kết quả thí nghiệm và đưa ra được kết luận liên quan đến thực tiễn. [1] Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành, Lý luận dạy học sinh học, NXB Giáo dục, 2001. [2] Hoàng Thu Hà, Vũ Phương Liên, Nguyễn Thị 7. Kết luận Phương Vy, Trần Thị Vân Trang, Đánh giá thực trạng dạy học thí nghiệm trong dạy học các môn Nghiên cứu đã thiết kế một số thí nghiệm Vật lý, Hóa học và Sinh học tại trường Trung học phổ thông, Những xu thế mới trong giáo dục, Kỷ sinh học về thành phần hóa học trong tế bào hỗ yếu hội thảo quốc tế, NXB Đại học Quốc gia Hà trợ dạy học sinh học 10. Nội dung các thí Nội, 2017.
  7. 54 N.T.T. Quynh, H.T. Ha / VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 48-54 [3] Đỗ Hương Trà, Trần Khánh Ngọc, Trần Trung [5] Trần Bá Hoành, Đổi mới phương pháp dạy học, Ninh, Trần Thị Thu Thủy, Nguyễn Công Khanh, chương trình và sách giáo khoa, NXB Đại học Sư Nguyễn Vũ Bích Hiền, Dạy học tích hợp phát phạm, 2006. triển năng lực học sinh, Quyển 1- Khoa học tự [6] Jenet Verjovsky, Guillermina Waldegg, Analyzing nhiên, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, 2015. beliefs and practices of a Mexican high school [4] Nguyễn Cảnh Toàn, N.C.A., Dạy học theo định biology teacher, Journal of Research in Science hướng hình thành và phát triển năng lực người học ở teaching. 42 (2005) 465-491. trường phổ thông, NXB Đại học Sư phạm, 2009.