Bài giảng Nguyên lý kế toán - Chương 1: Bản chất và đối tượng của kế toán - Trần Thị Kim Anh

ppt 90 trang Hùng Dũng 04/01/2024 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Nguyên lý kế toán - Chương 1: Bản chất và đối tượng của kế toán - Trần Thị Kim Anh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_nguyen_ly_ke_toan_chuong_1_ban_chat_va_doi_tuong_c.ppt

Nội dung text: Bài giảng Nguyên lý kế toán - Chương 1: Bản chất và đối tượng của kế toán - Trần Thị Kim Anh

  1. NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (Introduction to Accounting) Giảng viên:TS Trần Thị Kim Anh Khoa: Quản trị Kinh doanh Email: anhttk@ftu.edu.vn
  2. Giáo trình, tài liệu tham khảo l Giáo trình l Nguyên lý kế toán – trường ĐHNT, TS Trần Thị Kim Anh, 2012. l Lý thuyết hạch toán kế toán – trường ĐH KTQD, Học viện Tài chính, ĐH Thương mại, ĐH Kinh tế TP HCM. l Nguyên lý kế toán – PGS.TS Võ Văn Nhị - NXB Thống kê l Bài tập nguyên lý kế toán – Trường ĐH KTQD, Học viện tài chính, ĐH Kinh tế TP.HCM l Hệ thống văn bản pháp luật l Luật Kế toán 2003 l Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt nam (VAS). l Thông tư 200 l Các thông tư hướng dẫn và văn bản pháp luật có liên quan l Websites: l Bộ Tài chính: www.mof.gov.vn l Forum kế toán viên: www.webketoan.com; www.danketoan.com; www.ketoantruong.com.vn l Kiểm toán: www.kiemtoan.com.vn
  3. Nội dung môn học Chương 1: Bản chất và đối tượng của Kế toán Chương 2: Chứng từ kế toán Chương 3: Tài khoản Kế toán Chương 4: Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu Chương 5: Báo cáo tài chính
  4. CHƯƠNG 1: Bản chất và đối tượng của kế toán
  5. Nội dung chương 1 l Bản chất của Kế toán l Kế toán tài chính và kế toán quản trị l Đối tượng của Kế toán l Yêu cầu của thông tin kế toán l Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của Kế toán l Một số quy định pháp lý về kế toán
  6. 1. Bản chất của kế toán
  7. Kế toán là Việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. (Điều 4 - Luật kế toán 2003).
  8. Quy trình kế toán trong doanh nghiệp 1. Hoạt động 5. Người ra SXKD quyết định 2. Thu thập, 3. Xử lý, 4. Thông tin ghi chép phân loại (Báo cáo kt)
  9. ĐẶC ĐIỂM CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN l Hướng tới việc ra quyết định kinh tế: Ø Quyết định kinh doanh Ø Quyết định huy động vốn Ø Quyết định đầu tư l Bản chất là thông tin tài chính định lượng: Ø Thước đo tiền tệ Ø Giả định đồng tiền ổn định l Gắn với một thực thể cụ thể
  10. Đơn vị kế toán - Thực thể kế toán l Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước; l Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước; l Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; l Hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể.
  11. SẢN PHẨM CỦA HỆ THỐNG KẾ TOÁN l Hệ thống báo cáo kế toán tài chính: l Bảng Cân đối kế toán l Báo cáo kết quả kinh doanh l Báo cáo lưu chuyển tiền tệ l Thuyết minh báo cáo tài chính l Hệ thống báo cáo kế toán quản trị: l Báo cáo chi phí, giá thành l Báo cáo dự toán
  12. Chức năng của kế toán l Chức năng phản ánh: l Chức năng giám đốc
  13. Bản chất của kế toán l Kế toán là công cụ quản lý kinh tế: Ø Vĩ mô: Kiểm tra, giám sát việc thực thi luật pháp về kinh tế, các chính sách, chế độ của NN. Ø Vi mô: quản lý tài sản, nguồn vốn. Điều hành hoạt động để đạt được các mục tiêu của DN. o Kế toán là một nghề: Ø Lao động kế toán, đối tượng lao động, sản phẩm, tư liệu lao động, chi phí và lợi ích Ø Quá trình kế toán: thu nhận, xử lý, cung cấp TT
  14. Đối tượng sử dụng thông tin kế toán Người lao động Nhà đầu tư CEO, CFO Cơ quan thuế Hội đồng Ngân hàng quản trị Tổ chức tín dụng
  15. Kế toán tài chính & Kế toán quản trị l Kế toán tài chính: Thu thập và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính thông qua BCTC cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin, chủ yếu là cho đối tượng bên ngoài DN. l Kế toán quản trị: Thu thập và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán
  16. Hai phân hệ kế toán l Những điểm giống nhau: l Đều là bộ phận của hệ thống thông tin kế toán: KTQT sử dụng các số liệu ghi chép hàng ngày của KTTC, nhằm cụ thể hoá các số liệu, phân tích một cách chi tiết để phục vụ yêu cầu quản lý cụ thể. l Cùng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng ở góc độ khác nhau. KTTC liên quan đến quản lý toàn đơn vị, KTQT quản lý trên từng bộ phận, từng hoạt động, từng loại chi phí.
  17. Hai phân hệ kế toán (khác nhau) KTTC KTQT 1. Đối tượng sử dụng 2. Thông tin thể hiện 3. Nguyên tắc trình bày 4. Tính pháp lý 5. Thước đo sử dụng 6. Hệ thống báo cáo
  18. KHOA HỌC KẾ TOÁN l Đối tượng nghiên cứu l Phương pháp: Chứng từ, Tài khoản, Tổng hợp, cân đối kế toán l Hệ thống khái niệm, nguyên tắc, chuẩn mực l Hệ thống lý thuyết
  19. 2. ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN l TÀI SẢN l NGUỒN VỐN l DOANH THU, THU NHẬP l CHI PHÍ l KẾT QUẢ KINH DOANH l CÁC MỐI QUAN HỆ PHÁP LÝ NGOÀI VỐN
  20. TS trong mối quan hệ 2 mặt với nguồn hình thành tài sản TÀI SẢN = NGUỒN VỐN TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU CÁC NGUỒN AI LÀ NGƯỜI CUNG CẤP CÁC LỰC KINH TẾ NGUỒN LỰC KINH TẾ CHO DN MÀ DN SỬ HAY QUYỀN ĐỐI VỚI CÁC NGUỒN DỤNG LỰC NÀY. Hai mặt của cùng một lượng giá trị
  21. Phương trình kế toán cơ bản l Về mặt giá trị: Tổng Tài sản = Tổng nguồn vốn Ø Ví dụ: Ø Bài tập 1
  22. Ví dụ Doanh nghiệp thành lập ngày 1/1/N. l 1/1/N Chủ sở hữu góp vốn 3 tỷ bằng TGNH l 10/1/N Doanh nghiệp dùng TGNH mua 500 triệu hàng hóa l 12/1 Doanh nghiệp rút 200 triệu TGNH ra nhập quỹ tiền mặt l 15/1 Doanh nghiệp vay ngân hàng 1 tỷ, sử dụng để mua TSCĐ. Yêu cầu: Tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp thay đổi thế nào sau mỗi nghiệp vụ kinh tế
  23. Bài tập 2 Có số liệu đầu kỳ của 1 DN như sau (đơn vị: triệu đồng) TSCĐ hữu hình 650 Phải thu của khách hàng 330 Công cụ dụng cụ 15 Vay ngắn hạn 185 Hàng hóa 150 Phải trả CBNV 15 Tiền mặt 25 Vay dài hạn 400 Tiền gửi ngân hàng 70 Lợi nhuận chưa phân phối 70 Phải trả người bán 220 Thuế phải nộp NN 10 Nguồn vốn KD 400 Hàng gửi bán 60 Y/c: Phân loại tài sản, nguồn vốn. Lập bảng cân đối kế toán đầu kỳ của DN
  24. 2.1. Tài sản (Assets) v Là￿nguồn￿lực￿do￿DN￿kiểm￿soát v Có￿khả￿năng￿đem￿lại￿lợi￿ích￿kinh￿tế￿trong￿ tương￿lai v Có￿khả￿năng￿xác￿định￿được￿giá￿trị.￿ v Là￿kết￿quả￿của￿các￿nghiệp￿vụ,￿sự￿kiện￿đã￿ diễn￿ra (Chuẩn￿mực￿kế￿toán￿01).
  25. Câu hỏi thảo luận l Xác định tài sản của DN? 1. Uy tín 2. Đội ngũ nhân viên 3. Hàng hoá nhận giữ hộ 4. Máy móc, thiết bị 5. Thành phẩm 6. Tiền 7. Máy móc DN đi thuê
  26. Kiểm soát? l Quyền khai thác, sử dụng l Quyền thu lợi ích kinh tế l Không nhất thiết DN phải sở hữu (Tài sản thuê tài chính)
  27. l Lợi ích kinh tế trong tương lai: l Sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ l Bán, trao đổi lấy TS khác l Thanh toán các khoản nợ l Phân phối cho các chủ sở hữu l Khả năng kiểm soát: l Thu được lợi ích kinh tế l Ngăn ngừa đối tượng khác tiếp cận lợi ích đó
  28. Phân loại Tài sản l Tài sản ngắn hạn l Tài sản dài hạn
  29. Phân loại tài sản l Tài sản ngắn hạn (Current Assets): Là những tài sản thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển ngắn (trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh).
  30. Tài sản ngắn hạn l Tiền và các khoản tương đương tiền l TS Đầu tư tài chính ngắn hạn l TS phải thu ngắn hạn l TS tồn kho l Tài sản ngắn hạn khác
  31. Tiền và tương đương tiền l Tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển l Tương đương tiền: là những khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn gốc không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi kể từ ngày mua. VD: kỳ phiếu, tín phiếu kho bạc
  32. Đầu tư tài chính ngắn hạn l Là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh không bao gồm những khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền. l Ví dụ: đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi ngắn hạn l Dự phòng đầu tư tài chính ngắn hạn:
  33. C. Các khoản phải thu ngắn hạn l là những tài sản mà doanh nghiệp đang bị khách hàng chiếm dụng tại thời điểm lập báo cáo và sẽ thu được về trong thời gian ngắn. Bao gồm các khoản: phải thu từ khách hàng, phải thu nội bộ, trả trước tiền cho người bán, l Dự phòng phải thu ngắn hạn:
  34. Hàng tồn kho: l Là vật tư, hàng hoá, thành phẩm, giá trị sản phẩm sở dang dự trữ để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. l Tồn kho ở khâu dự trữ: NVL, CCDC, Hàng mua đang đi đường. l Tồn kho ở khâu sản xuất: Chi phí SXKD dở dang. l Tồn kho trong lưu thông: Hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán. l Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
  35. Tài sản ngắn hạn khác - Chi phí trả trước ngắn hạn - Thuế và các khoản phải thu khác từ nhà nước - Các khoản tạm ứng cho nhân viên - Các khoản doanh nghiệp đem đi ký quỹ, ký cược.
  36. l Tài sản dài hạn (Non-current Assets): Là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. l Tài sản cố định: tiêu chuẩn ghi nhận? Hao mòn TSCĐ? l Bất động sản đầu tư l Các khoản đầu tư tài chính dài hạn l Các khoản phải thu dài hạn l Tài sản dài hạn khác
  37. Các khoản phải thu dài hạn l là số tài sản của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng và có thời hạn thu hồi trên 1 năm hay trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh. l Dự phòng phải thu khó đòi
  38. Tài sản cố định l Theo TT 45/2013/TT-BTC có 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: l Chắc chắn thu được LIKT trong tương lai l Nguyên giá xác định được một cách đáng tin cậy. l Thời gian sử dụng ước tính là trên 1 năm l Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành. l Phân biệt giữa TSCĐ và CCDC ??? l Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại
  39. Tài sản cố định l Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng trong SXKD phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ. l Tài sản cố định vô hình: là TSCĐ không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị, do doanh l Tài sản cố định thuê tài chính: là các TSCĐ được hình thành từ các hoạt động thuê tài chính, đây là hình thức thuê vốn hoá về TSCĐ.
  40. Bất động sản đầu tư l Bao gồm: quyền sử dụng đất, nhà, cơ sở hạ tầng do doanh nghiệp nắm giữ nhằm mục đích cho thuê hoặc chờ tăng giá để bán chứ không phải để sử dụng trong SXKD hoặc bán trong kỳ kinh doanh thông thường.
  41. Đầu tư tài chính dài hạn l Là những khoản đầu tư tài chính có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hay 1 chu kỳ SXKD như: đầu tư chứng khoán dài hạn (cổ phiếu, trái phiếu), đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết l Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính:
  42. Tài sản dài hạn khác l Chi phí trả trước dài hạn l Tài sản thuế TNDN hoãn lại
  43. Một số TS đặc biệt l Trả trước cho người bán l Chi phí trả trước
  44. Trả trước cho người bán l 20/6/N công ty B trả trước cho công ty A 330 triệu tiền hàng bằng TGNH l 1/7/N công ty A giao lô hàng với giá bán 300 triệu + VAT 10% cho công ty B. tiền hàng trừ vào tiền ứng trước. (TH 2: lô hàng có giá bán 500 triệu + VAT 10%)
  45. Chi phí trả trước l Là tài sản đang trong quá trình chuyển hóa thành chi phí. l Xuất 1 máy tính 6 triệu sử dụng cho bộ phận quản lý. Biết thời gian sử dụng hữu ích của nó là 3 tháng. l 1/3/N công ty A ký hợp đồng thuê nhà để làm văn phòng, tiền thuê 15 triệu/tháng, thời hạn thuê 2 năm. Tiền nhà thanh toán 1 lần vào 1/3/N Thời điểm TS tiêu dùng hết Thời điểm đưa TS vào sử dụng
  46. 2.2. Nguồn vốn l Nguồn vốn chủ sở hữu (Owners’ Equity) l Nợ phải trả (Liabilities)
  47. Nguồn vốn chủ sở hữu Là số vốn do chủ doanh nghiệp hay những bên góp vốn khác cùng đầu tư để tiến hành hoạt động kinh doanh. DN được quyền sử dụng nguồn vốn này một cách ổn định, lâu dài, thường xuyên trong suốt thời gian hoạt động.
  48. VCSH Tăng VCSH Giảm
  49. Phân loại vốn chủ sở hữu l Vốn đầu tư của chủ sở hữu: nguồn vốn kinh doanh l Thặng dư vốn cổ phần: là gì? l Các quỹ của doanh nghiệp: tại sao? l Lợi nhuận chưa phân phối l Chênh lệch đánh giá lại tài sản l Chênh lệch tỷ giá
  50. Nợ phải trả Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Thể hiện quyền của chủ nợ đối với khối tài sản của doanh nghiệp. Các cách trả nợ: - Trả bằng tiền - Trả bằng tài sản khác hoặc cung cấp một dịch vụ - Thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác - Chuyển đổi nghĩa vụ nợ thành vốn chủ sở hữu
  51. Phân loại nợ phải trả l Vay ngắn hạn, dài hạn l Phải trả nhà cung cấp l Phải trả Nhà nước l Phải trả cán bộ nhân viên DN có nên vay nợ không? Tỷ lệ nào l Phải trả nội bộ là hợp lý? l Phải trả khác
  52. Một số NPT đặc biệt l Người mua trả trước tiền hàng l Doanh thu chưa thực hiện l Chi phí phải trả l Dự phòng phải trả
  53. Người mua trả trước tiền hàng l 20/6/N công ty B trả trước cho công ty A 330 triệu tiền hàng bằng TGNH l 1/7/N công ty A giao lô hàng với giá bán 300 triệu + VAT 10% cho công ty B. tiền hàng trừ vào tiền ứng trước. (TH 2: lô hàng có giá bán 500 triệu + VAT 10%)
  54. Doanh thu chưa thực hiện Ví dụ: - Cho thuê nhà trong thời hạn 3 tháng, mỗi tháng 10 triệu. Tiền thuê nhà nhận trước từ đầu thời điểm thuê - Bán vé tập bơi cho 3 tháng hè, giá mỗi vé là 900.000 đồng.
  55. Doanh thu chưa thực hiện Thời điểm giao dịch hoàn thành Thời điểm nhận tiền Thời điểm hiện tại ứng trước của KH 1. Ghi nhận phần doanh thu (Tạo ra nợ phải trả - đã thực sự kiếm được DT chưa thực hiện). 2. Ghi giảm số dư của tài khoản DT chưa thực hiện (Nợ phải trả).
  56. Ví dụ 1. Bán lô hàng trị giá 100 triệu, thu về doanh thu là 120 triệu bằng TGNH 2. Chi phí vận chuyển lô hàng trên đi bán là 2 triệu, doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt 3. Chi phí lương nhân viên bán hàng 4 triệu, thanh toán bằng tiền mặt. Yêu cầu: phân tích thay đổi của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí?
  57. Chi phí phải trả Thời điểm thực tế trả tiền cho NCC Thời điểm bắt đầu Thời điểm hiện tại tiêu dùng dịch vụ ŒGhi nhận số tiền phải trả cho thời gian sử dụng dịch vụ đã qua.
  58. Dự phòng phải trả Ví dụ: - Dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm - Dự phòng bảo hành công trình xây dựng, - Dự phòng sửa chữa bảo dưỡng định kỳ TSCĐ (theo yêu cầu KT) -
  59. Bài tập l Phân biệt các đối tượng kế toán sau: l Phải thu từ khách hàng, khách hàng trả trước tiền hàng l Phải trả người bán, trả trước cho người bán l Khách hàng trả trước tiền hàng, doanh thu chưa thực hiện l Trả trước cho người bán, chi phí trả trước. l Chi phí phải trả, phải trả người bán
  60. Phương trình cơ bản của kế toán Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu Vốn CSH = Tổng tài sản – Nợ phải trả Ý nghĩa của phương trình ???
  61. 2.3. Sự vận động của Tài sản DOANH THU, THU NHẬP CHI PHÍ KẾT QUẢ
  62. CHI PHÍ DOANH THU, THU NHẬP GIẢM LỢI ÍCH KINH TẾ TĂNG LỢI ÍCH KINH TẾ GÓP PHẦN LÀM GIẢM VỐN CSH GÓP PHẦN LÀM TĂNG VỐN CSH KHÔNG BAO GỒM KHOẢN RÚT KHÔNG BAO GỒM KHOẢN GÓP VỐN VỐN
  63. Báo cáo kết quả kinh doanh l Kết quả: là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của cùng một kỳ kế toán. Kết quả = DT + Thu nhập khác - CP l 3 trường hợp: l Kết quả > 0: Lãi → Tăng vốn chủ sở hữu. l Kết quả < 0: Lỗ → Giảm vốn chủ sở hữu. l Kết quả = 0 → Hoà vốn.
  64. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CSH TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + (VỐN GÓP + LỢI NHUẬN ĐỂ LẠI) TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + (VỐN GÓP + DOANH THU – CHI PHÍ – CỔ TỨC)
  65. BÀI TẬP 3: Nhận diện doanh thu, thu nhập Khoản thu tiền nào được ghi nhận là doanh thu, thu nhập của tháng 1/2012? 1/1: Chủ sở hữu góp vốn: 500 triệu VND 3/1: Vay ngắn hạn ngân hàng: 100 triệu VND 5/1: Bán hàng, thu tiền ngay: giá bán 30 triệu, thuế GTGT 10%, phiếu thu số xxx. 10/1: Bán hàng, giá bán 50 triệu, thuế GTGT 5%, khách hàng chưa thanh toán, hoá đơn GTGT số xyz. 15/1: Thu tiền cho thuê văn phòng 6 tháng (T1 – T6/2012): 300 triệu VND, giấy báo Có của ngân hàng 25/1: Thu được khoản phải thu của khách hàng: 45 triệu.
  66. Bài tập 4: Nhận diện chi phí Có các thông tin về hoạt động của DN X trong tháng 1/2012 như sau: 1/1: Mua 4 chiếc máy tính, trị giá 9 triệu/ chiếc, xuất dùng cho bộ phận quản lý, dự kiến phân bổ đều trong quý I. 5/1: Thanh toán hóa đơn cước điện thoại tháng 12/2011: 20 triệu 15/1: Chi trả gốc vay ngắn hạn ngân hàng: 100 triệu 16/1: Mua lô hàng A: trị giá 60 triệu, thuế GTGT 10%, đã trả bằng chuyển khoản. Trong tháng 1/2012, đã bán được 2/3 số hàng đã mua. 17/1: Thanh toán tiền thuê cửa hàng quý I (tháng 1, 2,3): 60 triệu 18/1: Tạm ứng cho ông X: 5 triệu. Ông X chưa thanh toán tạm ứng. 30/1: Tính chi phí tiền lương phải trả cho nhân viên tháng 1/2012: 50 triệu. Tiền lương tháng này chuyển khoản vào ngày mồng 5 của tháng tiếp theo. Yêu cầu: Xác định chi phí và tính tổng chi phí phát sinh của tháng 1/2012.
  67. 2.4. Các quan hệ pháp lý ngoài vốn l Các hoạt động liên quan đến việc sử dụng tài sản không thuộc quyền sở hữu, bao gồm: ü Các mối quan hệ phát sinh do hợp đồng kinh tế chuyển giao quyền sử dụng như: đi thuê hoặc đi mượn tài sản, nhận đại lý, ký gửi, gia công ü Các mối quan hệ kinh tế gắn liền với nghĩa vụ trách nhiệm của các tổ chức kinh tế như: trách nhiệm trong bảo hành sản phẩm, hàng hóa.
  68. 3. Các khái niệm và nguyên tắc kế toán của Việt Nam và thế giới Là những nguyên tắc chung được thừa nhận trong công tác kế toán (định giá các loại tài sản, ghi chép sổ sách, phương pháp soạn thảo các BCTC ) nhằm đảm bảo sự dể hiểu, đáng tin cậy và có thể so sánh của các thông tin kế toán.
  69. YÊU CẦU ĐỐI VỚI THÔNG TIN KẾ TOÁN l Trung thực (reliability) l Khách quan (Objectivity) l Kịp thời l Đầy đủ l Dễ hiểu (understandability) l Có thể so sánh (comparability)
  70. Các nguyên tắc của kế toán Việt Nam (Theo Chuẩn mực kế toán số 01) l Hoạt động liên tục l Cơ sở dồn tích l Giá gốc l Phù hợp l Nhất quán l Thận trọng l Trọng yếu
  71. KHÁI NIỆM THỰC THỂ KINH DOANH - Business Entity l Đơn vị kế toán độc lập với các bên thứ ba, độc lập với các chủ sở hữu. Ø Báo cáo về các hoạt động của doanh nghiệp Ø Không bao gồm tài sản và nợ phải trả của chủ sở hữu hay người quản lý doanh nghiệp Ø Tài sản và công nợ riêng của chủ sở hữu cần được ghi chép tách bạch với tài sản và công nợ của doanh nghiệp tư nhân (Sole trader business). l Vấn đề thực thể kinh doanh đối với các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ ở Việt Nam?
  72. Business Entiy Ước tính số lãi sẽ đạt được vào năm tới, Ban đã đưa cả gia đình đi du lịch vòng quanh châu Âu. Tổng chi phí cho chuyến đi là 500 triệu VNĐ đã được hạch toán vào chi phí của công ty. “Việc nghỉ ngơi làm cho tôi cảm thấy thoải mái hơn và đóng góp hiệu quả hơn cho công ty” – Ban nói. 
  73. KHÁI NIỆM KỲ KẾ TOÁN l Là khoảng thời gian mà kế toán phản ánh tình hình tài chính và tình hình hoạt động sxkd của đơn vị với các sự kiện và giao dịch xảy ra trong khoảng thời gian đó. l Kỳ kế toán: tháng, quý, sáu tháng, năm l Kỳ kế toán: mở sổ, ghi sổ, khoá sổ và lập báo cáo.
  74. Nguyên tắc giá gốc (Historical Cost) l Theo nguyên tắc này, giá trị tài sản trong doanh nghiệp được tính theo giá gốc, không quan tâm đến giá trị thị trường của tài sản. l Giá gốc của tài sản là tổng các chi phí hợp lý mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản đó (VD: ngoài giá mua còn có chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử ) l Ví dụ: . l Ưu điểm: khách quan l Nhược điểm: lỗi thời, phải tiến hành đánh giá lại?
  75. Đánh giá hàng tồn kho l Nội dung quan trọng trong quản trị kinh doanh l Ghi chép bằng tay hoặc trên máy tính cho thấy số lượng và giá trị của hàng tồn kho DN đang nắm giữ ở bất kỳ thời điểm nào trong năm. l Cuối kỳ: dn phải tiến hành kiểm kê thực tế để lập báo cáo tài chính. l Hàng tồn kho được đánh giá theo: Ø Giá gốc (cost) Ø Hoặc Giá trị thuần có thể thực hiện được (Net realizable Value – actual or estimated selling price)
  76. Nguyên tắc hoạt động liên tục (Going concern) l Cơ sở giả định là DN đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục HĐKD bình thường trong tương lai gần (12 tháng tới); l DN không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. l Trường hợp ngược lại là hoạt động không liên tục (gone concern)
  77. Cơ sở dồn tích (Accrual Basic Concept) l Các nghiệp vụ kinh tế được ghi sổ vào thời điểm phát sinh l Không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền. Cơ sở dồn tích ≠ Cơ sở tiền mặt
  78. VÍ DỤ l Các nghiệp vụ sau tác động đến đối tượng kế toán nào? 1. Bán hàng, giá bán 10 triệu đ, thuế GTGT 10%, khách hàng đã trả bằng tiền mặt. 2. Bán hàng, giá bán 20 triệu đ, thuế GTGT 5%, khách hàng trả sau 1 tháng.
  79. Ví dụ Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ sau: 1. Trả tiền điện cửa hàng tháng 7: 1 triệu đồng bằng tiền mặt. 2. Bán hàng doanh thu 7 triệu, chưa thu tiền. 3. Trả tiền lương nhân viên bán hàng tháng 8 là 3 triệu bằng TGNH 4. Chi phí tiền điện cửa hàng tháng 8 là 1.2 triệu chưa thanh toán Yêu cầu: Xác định doanh thu, chi phí trong tháng 8 trong 2 trường hợp: Áp dụng cơ sở dồn tích để hạch toán Áp dụng cơ sở tiền mặt để hạch toán
  80. Cơ sở dồn tích l Ví dụ của nguyên tắc cơ sở dồn tích trong kế toán là: Ø Các khoản phải thu Ø Các khoản phải trả Ø Khấu hao tài sản cố định Ø Dự phòng nợ xấu Ø Điều chỉnh hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ
  81. Nguyên tắc phù hợp (Matching) l Sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí vào cùng một kỳ kế toán. l Chi phí tương ứng với doanh thu là: l Chi phí của kỳ tạo ra doanh thu; l Chi của kỳ trước hoặc chi phí phải trả liên quan đến doanh thu của kỳ. l Doanh thu, chi phí được xác định cho từng kỳ kế toán (năm, quý, tháng).
  82. Nguyên tắc thận trọng (Prudence/Conservatism) Là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. l Phải lập dự phòng l Tài sản và thu nhập: không đánh giá cao hơn l Nợ phải trả và chi phí: không đánh giá thấp hơn l Doanh thu và thu nhập: ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế. l Chi phí: ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh.
  83. Nguyên tắc thận trọng Ø Không được ghi nhận trước các khoản thu nhập, lãi. Ø Dự báo tất cả các khoản nợ phải trả Ø Ví dụ: ü Chi phí dồn tích ü Chi phí trả trước ü Đánh giá hàng tồn kho ü Khấu hao tài sản cố định ü Xóa sổ nợ xấu ü Dự phòng nợ khó đòi
  84. Nguyên tắc thận trọng? Ø Công ty John có một khoản phải thu là $30,000. John biết rằng trong số phải thu này có $2,500 là khó đòi (Bad debt). John muốn báo cáo trong bảng cân đối kế toán cuối kỳ tổng số phải thu là $30,000 để tổng giá trị tài sản ngắn hạn của công ty cao hơn. Ø John đã vi phạm nguyên tắc gì? Ø Kế toán VN xử lý ntn? Ø Kế toán Anh xử lý ntn? (written off)
  85. Nguyên tắc nhất quán (Consistency Concept) Ø Thống nhất về chính sách và phương pháp kế toán đã chọn ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Ø Ví dụ: tỷ lệ khấu hao 1 chiếc máy 10%, sử dụng pp khấu hao đều. Ø Có thể so sánh trực tiếp báo cáo cuối kỳ của các năm khác nhau.
  86. Nguyên tắc trọng yếu (Materiality) l Theo nguyên tắc này, kế toán chỉ ghi nhận, theo dõi và báo cáo những việc được xem là quan trọng; có thể chấp nhận những sai sót không trọng yếu. l Việc bỏ sót hoặc sai sót trọng yếu sẽ làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC. l Mức độ trọng yếu phụ thuộc vào quy mô và tính chất của các bỏ sót hoặc sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. (Chuẩn mực 29)
  87. Nguyên tắc kế toán nào vi phạm? 1. B.C thường khấu hao tài sản cố định theo tỷ lệ 20%/năm vào chi phí. Anh ta nghĩ rằng anh có thể bán công ty vào năm tới vì vậy đã đề xuất kế toán thay đổi tỷ lệ khấu hao xuống 5% áp dụng cho năm nay để tăng lợi nhuận của công ty. 2. Năm nay, khoản rút vốn của L.B đã lên tới &36,000. Thông thường, khoản rút vốn hằng năm của L.B trung bình là $18,000. L.B yêu cầu hạch toán $18,000 là khoản rút vốn và $18,000 vào chi phí của công ty.
  88. Nguyên tắc kế toán nào vi phạm? 3. Công ty Harry Jones có năm tài chính kết thúc vào ngày 30/6/2014. Harry Jones đã đi đến thỏa thuận sẽ cung cấp áo khoác trượt tuyết cho Pierre Duval vào tháng 8/2014. Pierre sẽ ký hợp đồng vào ngày 5/7/2014 khi trở về từ chuyến công tác ở Úc. Harry yêu cầu kế toán bổ sung giá bán của lô hàng áo khoác trên là $9,700 vào số liệu tổng doanh thu của năm tài chính kết thúc ngày 30/6/2014.
  89. 5. Hệ thống pháp lý liên quan tới công tác kế toán l Quốc hội => Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2013 l Chính phủ => Các nghị định hướng dẫn luật kế toán 2003 l Bộ tài chính => Chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014
  90. Kết thúc chương 1