Đánh giá phân bố tải lượng ô nhiễm hữu cơ theo các tiểu vùng thuộc lưu vực sông Thị Tính
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá phân bố tải lượng ô nhiễm hữu cơ theo các tiểu vùng thuộc lưu vực sông Thị Tính", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
- danh_gia_phan_bo_tai_luong_o_nhiem_huu_co_theo_cac_tieu_vung.pdf
Nội dung text: Đánh giá phân bố tải lượng ô nhiễm hữu cơ theo các tiểu vùng thuộc lưu vực sông Thị Tính
- Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một, số 1 (14) – 2014 ĐÁNH GIÁ PHÂN BỐ TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM HỮU CƠ THEO CÁC TIỂU VÙNG THUỘC LƯU VỰC SÔNG THỊ TÍNH Cao Thị Thủy Tiên(1), Lê Thị Quỳnh Hà(2), Phùng Chí Sỹ(3) (1) Sở Tài nguyên và Mơi trường tỉnh Bình Dương, (2) Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, (3) Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Mơi trường TĨM TẮT Trên cơ sở các phương pháp tính tốn tải lượng ơ nhiễm, số liệu điều tra về nguồn ơ nhiễm do sinh hoạt, nơng nghiệp, các khu, cụm cơng nghiệp và cơ sở sản xuất phân tán thải vào sơng Thị Tính, các tác giả đã tính tốn hiện trạng, dự báo tải lượng ơ nhiễm đến năm 2020 với 3 kịch bản quản lý nước thải khác nhau cho từng tiểu vùng thuộc lưu vực sơng Thị Tính. Kết quả tính tốn đã cung cấp cho các cơ quan quản lý mơi trường địa phương bức tranh tồn cảnh về phân bố tải lượng ơ nhiễm và nguồn ơ nhiễm chính trên từng tiểu vùng thuộc lưu vực sơng Thị Tính. Từ đĩ xác định được hiện nay nguyên nhân chính gây ơ nhiễm cho 03 tiểu vùng là từ nguồn thải sinh hoạt, đồng thời đã dự báo được đến năm 2020, nếu mơi trường được quản lý tốt, tải lượng chất ơ nhiễm từ sinh hoạt giảm đáng kể thì nguồn thải cơng nghiệp là nguồn phát sinh tải lượng cao nhất. Từ khĩa: nguồn ơ nhiễm, tải lượng ơ nhiễm, tiểu vùng, lưu vực * 1. Giới thiệu quản lý và bảo vệ nguồn nước sơng Thị Sơng Thị Tính là phụ lưu ở tả ngạn sơng Tính một cách hiệu quả nhằm đảm bảo Sài Gịn bắt nguồn từ huyện Bình Long (tỉnh các mục tiêu phát triển bền vững cho hiện Bình Phước) chảy qua địa phận các huyện tại và trong tương lai cần xác định rõ đặc Dầu Tiếng, Bến Cát và một phần thành phố tính các nguồn thải đổ vào sơng Thị Tính. Thủ Dầu Một (tỉnh Bình Dương) trên địa Để thuận lợi cho cơng tác đánh giá, dự hình gị đồi thấp đổ vào sơng Sài Gịn [1]. báo cũng như quản lý lưu vực sơng, việc Hiện nay, sơng Thị Tính là sơng cĩ đa phân chia lưu vực thành các tiểu vùng là cần chức năng, là nguồn cung cấp nước quan thiết. Đối với sơng Thị Tính, các luận cứ để trọng cho sinh hoạt, cơng nghiệp, tưới phân chia thành các tiểu vùng bao gồm: tiêu nơng nghiệp, nuơi trồng thủy sản và – Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội hoạt động du lịch. Đồng thời, đây cũng là của tỉnh Bình Dương. nguồn tiếp nhận nước thải cơng nghiệp, – Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội sinh hoạt, nơng nghiệp từ lưu vực sơng. của tỉnh đến 2020. Với nhiều chức năng quan trọng đặc biệt – Mạng lượi sơng suối trên địa bàn tỉnh như trên, phát triển tỉnh Bình Dương Bình Dương – lưu vực sơng Thị Tính. trong tương lai sẽ bị ảnh hưởng xấu nếu – Địa hình lưu vực sơng Thị Tính. nguồn nước sơng Thị Tính bị cạn kiệt về – Đặc tính chất lượng nước tại mỗi khu lượng và suy thối về chất. Để cĩ cơ sở vực. 59
- Journal of Thu Dau Mot University, No 1 (14) – 2014 lưu vực hệ thống sơng Đồng Nai. Chuỗi các số liệu đã được thu thập và phân tích là trong khoảng thời gian 5 năm gần nhất. 2.2. Phương pháp điều tra Điều tra các nguồn thải về cơng nghiệp, sinh hoạt, nơng nghiệp và các nguồn khác nằm trong từng tiểu vùng 1, 2, 3 thải vào sơng Thị Tính. Hình 1. Bản đồ vị 2.3. Phương pháp lấy mẫu, phân tích trí địa lý và Tiến hành lấy mẫu và phân tích các chỉ phân chia tiêu ơ nhiễm hữu cơ, bao gồm BOD, COD, lưu vực tổng N, tổng P tại các điểm thải lớn trong từng tiểu vùng 1, 2, 3 thải vào sơng Thị Tính. Lưu vực sơng Thị Tính được chia thành 3 tiểu lưu vực như trình bày tại hình 2.4. Phương pháp tính tải lượng ơ 1, cụ thể như sau: nhiễm – Tiểu vùng 1: đặc trưng cho phát triển • Phương pháp tính tốn hiện trạng tải nơng nghiệp - dân cư. lượng ơ nhiễm – Tiểu vùng 2: đặc trưng cho phát triển (1) Tính tốn tải lượng hiện trạng các nơng nghiệp - dân cư - cơng nghiệp. chất ơ nhiễm từ nước thải cơng nghiệp [2]: – Tiểu vùng 3: đặc trưng cho phát triển – Phương pháp tính nhanh dựa vào hệ cơng nghiệp - đơ thị. số phát thải của WHO : Bài báo này trình bày các phương pháp LCN i (hệ số) = Ei × P (1) tính tốn tải lượng ơ nhiễm và kết quả đánh LCNi (hệ số): Tải lượng ơ nhiễm thứ i tính giá hiện trạng và dự báo tải lượng các nguồn theo hệ số phát thải (kg/ngày) thải đổ vào từng tiểu vùng thuộc lưu vực Ei: Hệ số phát thải chất ơ nhiễm thứ i sơng Thị Tính trên địa bàn tỉnh Bình Dương. ứng với từng ngành 2. Phương pháp P: Sản lượng (đơn vị sản phẩm/năm) 2.1. Phương pháp thống kê, thu thập, – Tính tốn theo diện tích đất sử dụng kế thừa số liệu cho sản xuất cơng nghiệp: Theo tiêu chuẩn 3 – Thu thập số liệu, kế thừa một cách cĩ cấp nước của Bộ Xây dựng là 45 m / hệ thống các tài liệu về hiện trạng và quy ngày.đêm/ha, lưu lượng nước thải cơng hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình nghiệp sẽ tính bằng 80% so với lượng nước Dương, đặc biệt là các xã nằm trên từng tiểu cấp, lưu lượng nước thải do hoạt động sản vùng 1, 2, 3 thuộc lưu vực sơng Thị Tính. xuất cơng nghiệp được xác định qua cơng thức: – Thu thập, kế thừa các kết quả nghiên cứu liên quan đến lưu vực sơng Thị Tính QCN (định mức) = S × q (2) trong các chương trình và đề tài khoa học cĩ LCNi (định mức) = Ci (thực tế) × Q CN (định mức) (3) liên quan tại Bình Dương và vùng kinh tế LCNi (định mức): Tải lượng chất ơ nhiễm trọng điểm phía Nam, vùng Đơng Nam Bộ, thứ i được tính theo định mức (kg/ngày). 60
- Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một, số 1 (14) – 2014 Ci (thực tế): Nồng độ chất ơ nhiễm thứ i nước thải, hệ số bình quân trên đầu người được lấy từ số liệu thực tế (kg/m3) sẽ thay đổi lớn khi quy mơ dân số gia tăng Q CN (định mức): Lưu lượng nước thải do cùng với nhu cầu cấp nước gia tăng: hoạt động sản xuất cơng nghiệp của khu QSH = (q × N)/1000 (6) 3 cơng nghiệp thải ra (m /ngày) LSHi (nhu cầu) = CSHi × QSH (7) q: Lượng nước thải trung bình tính trên QSH: Lưu lượng nước thải sinh hoạt 1 ha diện tích đất cơng nghiệp của khu tính theo nhu cầu cấp nước sinh (m3/ngày). 3 cơng nghiệp (m /ha x ngày) q: Tiêu chuẩn cấp nước cho 1 người. S: Diện tích đất cơng nghiệp hoạt động N: Dân số tính tốn trên lưu vực nghiên sản xuất (ha) cứu. – Tính tốn theo kết quả đo đạc thực tế: Ci - SH: Nồng độ các chất ơ nhiễm của LCNi (thực tế) = Ci (thực tế) × Q(thực tế) (4) nước thải sinh hoạt cĩ thể dựa vào kết quả đo LCNi (thực tế): Tải lượng chất ơ nhiễm thứ đạc thực tế, hay lấy giá trị từ WHO hoặc các i tính theo thực tế (kg/ngày) nghiên cứu liên quan trong nước (kg/m3). Ci (thực tế): Nồng độ chất ơ nhiễm thứ I Trên cơ sở các phương pháp tính được được lấy từ số liệu thực tế (kg/m3) đề xuất, để kết quả tính tốn tải lượng ơ Q(thực tế): Lưu lượng nước thải cơng nhiễm sinh hoạt được xác với thực tế, tác nghiệp thực tế (m3/ngày) giả sẽ lựa chọn phương pháp thứ 2 (dựa Trên cơ sở các phương pháp tính được vào nhu cầu cấp nước sinh hoạt bình quân đề xuất, để kết quả tính tốn tải lượng ơ trên đầu người) để đưa vào tính tốn nhiễm từ cơng nghiệp được chính xác nhất, (3) Tính tải lượng hiện trạng các chất ơ tác giả sẽ lựa chọn phương pháp tính tốn nhiễm hoạt động sản xuất nơng nghiệp: thứ 3 (từ kết quả đo thực tế) để đưa vào – Trên cơ sở thống kê diện tích đất tính tốn. nơng nghiệp của từng địa phương và lượng (2) Tính tải lượng hiện trạng các chất ơ phân bĩn, thuốc bảo vệ thực vật sử dụng nhiễm từ nước thải sinh hoạt: cho mỗi vụ trồng trọt, tính tốn được tổng - Dựa vào hệ số phát thải ơ nhiễm bình lượng phân bĩn, hĩa chất bảo vệ thực vật quân trên đầu người và dân số trên khu vực của từng địa phương trong một năm. nghiên cứu : T = T1 × K (8) LSHi (hệ số) = (Gmini + Gmaxi) × N (5) T: Tổng lượng phân bĩn, hĩa chất bảo LSHi (hệ số): Tải lượng thải thứ i của nước vệ thực vật (kg/ngày). thải sinh hoạt được tính theo hệ số phát thải K: Hệ số rửa trơi, cĩ giá trị từ 0,1 – (m3/ngày) 0,25 Gmini : Hệ số phát thải cực tiểu chất ơ T1: Tổng lượng chất ơ nhiễm (phân bĩn nhiễm bình quân trên đầu người. hoặc hĩa chất bảo vệ thực vật) (kg/ngày). Gmaxi: Hệ số phát thải cực đại chất ơ – Trên cơ sở diện tích đất nơng nghiệp nhiễm bình quân trên đầu người N. của từng địa phương và từ hệ số ơ nhiễm N: Dân số trên khu vực nghiên cứu của nước mưa chảy tràn trên mặt đất căn cứ - Dựa vào nhu cầu cấp nước sinh hoạt vào hệ số ơ nhiễm theo WHO (1993) để bình quân trên đầu người và tỉ lệ thu gom tính tốn lượng ơ nhiễm. 61
- Journal of Thu Dau Mot University, No 1 (14) – 2014 LNNi = Ki × Ai (9) LSHi (dự báo) = Ci(quy chuẩn 14) × Q(định mức) (11) LNNi : Tải lượng chất ơ nhiễm tính cho Q(định mức): Lưu lượng nước thải sinh thơng số i chứa trong nước mưa chảy tràn hoạt được dự báo trên cơ sở quy mơ dân số, (kg/ngày). lưu lượng nước thải trung bình trên đầu 3 Ai: Diện tích hiện trạng từng loại đất người, (m /ngày). 2 theo nơng nghiệp (km ) Ci(quy chuẩn 14): Nồng độ chất ơ nhiễm thứ Ki: Hệ số ơ nhiễm của nước mưa chảy i ở hiện tại (đối với kịch bản 1); Nồng độ tràn trên mặt đất (kg/km2/ngày) chất ơ nhiễm thứ i theo QCVN Do chưa thể thống kê được lượng phân 14:2008/BTNMT cột B (đối với kịch bản bĩn thuốc bảo vệ thực vật sử dụng cho mỗi 2); Nồng độ chất ơ nhiễm thứ i theo QCVN 14:2008/BTNMT cột A (đối với kịch bản vụ trồng trọt một cách chính xác, vì thế tác 3 giả sẽ lựa chọn phương pháp tính tải lượng 3), (kg/m ). ơ nhiễm do nơng nghiệp theo phương pháp – Tải lượng ơ nhiễm trong nước thải thứ 2 (dựa trên hệ số nước mưa chảy tràn). nơng nghiệp qua các năm được dự báo dựa trên quy hoạch diện tích đất nơng nghiệp • Phương pháp dự báo tải lượng ơ nhiễm cho từng địa phương và hệ số ơ nhiễm được – Tải lượng ơ nhiễm trong nước thải tham chiếu cơng nghiệp được dự báo cho các kịch bản LNNi (dự báo) = Ki × Ai (quy hoạch) (12) như sau: LNNi (dự báo): Tải lượng chất ơ nhiễm LCNi (dự báo) = Ci (quy chuẩn 40) × Q(định mức) (10) tính cho thơng số i chứa trong nước mưa LCNi (dự báo) : Tải lượng chất ơ nhiễm thứ chảy tràn (kg/ngày). i (kg/ngày): Ai(quy hoạch): Diện tích đất nơng nghiệp 2 Ci(quy chuẩn 40): Nồng độ chất ơ nhiễm thứ i theo quy hoạch (km ). ở hiện tại (đối với kịch bản 1); Nồng độ chất Ki: Hệ số ơ nhiễm của nước mưa chảy ơ nhiễm thứ i theo QCVN 40:2011/BTNMT tràn trên mặt đất (kg/km2/ngày). cột B (đối với kịch bản 2); Nồng độ chất ơ 3. Kết quả và thảo luận nhiễm thứ i theo QCVN 40:2011/BTNMT 3.1. Tải lượng các chất ơ nhiễm hữu cơ cột A (đối với kịch bản 3), (kg/m3) hiện hữu. Q(định mức): lưu lượng nước thải dự báo Trên lưu vực sơng Thị Tính hiện cĩ 5 (m3/ngày). Tuy nhiên, đối với Khu/Cụm khu/cụm cơng nghiệp và khoảng trên 20 nhà cơng nghiệp: lưu lượng nước thải cơng máy nằm ngồi các khu cơng nghiệp, cụm nghiệp dựa trên tiêu chuẩn cấp nước của cơng nghiệp đang hoạt động thuộc các ngành Bộ Xây dựng là 45 m3/ngày.đêm/ha với lưu nghề khác [3] và tổng dân số trên tồn bộ lưu lượng nước thải sẽ tính bằng 80% so với vực sơng Thị Tính hiện nay khoảng 205.000 lượng nước cấp. Đối với các cơ sở ngồi người [4]. Diện tích đất nơng nghiệp khoảng Khu/Cụm cơng nghiệp do định hướng của 62.400 ha, chiếm 80,9% tổng diện tích tự tỉnh Bình Dương là khơng chấp thuận mở nhiên của lưu vực [5]. Phân bố các nhà máy rộng đầu tư nên lưu lượng sẽ khơng thay phân tán và các khu cơng nghiệp, cụm cơng đổi so với hiện trạng nghiệp theo 3 tiểu vùng 1, 2, 3 thuộc lưu vực – Tải lượng các chất ơ nhiễm trong sơng Thị Tính được đưa ra tại bảng 1 và các nước thải sinh hoạt dự báo: hình 2, 3. 62
- Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một, số 1 (14) – 2014 Hình 2 (bên trái). Phân bố các nhà máy phân tán theo các tiểu vùng thuộc lưu vực sơng Thị Tính. Hình 3 (bên phải). Phân bố các Khu/cụm cơng nghiệp theo các tiểu vùng thuộc lưu vực sơng Thị Tính. Bảng 1: Hiện trạng đặc trưng các nguồn thải theo từng tiểu vùng Nguồn ơ nhiễm Tiểu vùng 1 Tiểu vùng 2 Tiểu vùng 3 Tổng cộng Khu cơng nghiệp (ha) 0 15 640 655 Cụm cơng nghiệp (ha) 0 0 47 47 Các cơ sở sản xuất phân tán (cơ 6 6 10 22 sở) Khu dân cư (người) 56.477 48.661 99.753 204.891 Nơng nghiệp (ha) 41.368 13.797 7.311 62.476 Kết quả tính tốn từ bảng 2 cho thấy hoạt động sinh hoạt đang là nguồn phát sinh tải lượng chất ơ nhiễm cao nhất trên 03 tiểu vùng, trong đĩ tiểu vùng 3 là tiểu vùng tiếp nhận tải lượng chất ơ nhiễm lớn nhất từ hoạt động sinh hoạt và cơng nghiệp với BOD 5393kg/ngày, COD 9095 kg/ngày, tổng N 1283kg/ngày và tổng P 255 kg/ngày. Bảng 2. Phân bố lưu lượng và tải lượng ơ nhiễm hiện hữu theo các tiểu vùng 1, 2, 3 thải vào sơng Thị Tính Tiểu lưu vực Nguồn thải Tải lượng các chất ơ nhiễm (kg/ngày) BOD COD N P Tiểu lưu vực 1 Cơng nghiệp 1047.2 1511.9 258.6 16.3 Sinh hoạt 2541.5 3953.4 451.8 96 Nơng nghiệp 128.7 848.0 707.9 32.2 Tổng 3717.4 6313.3 1418.3 144.5 Tiểu lưu vực 2 Cơng nghiệp 469.6 672.9 484.4 20.1 Sinh hoạt 2189.8 3406.3 389.3 82.7 Nơng nghiệp 42.9 282.8 236.1 10.7 Tổng 2702.3 4362 1109.8 113.5 Tiểu lưu vực 3 Cơng nghiệp 881 1,962 360 80 Sinh hoạt 4489 6983 798 169.6 Nơng nghiệp 22.7 149.9 125.1 5.7 Tổng 5393 9,095 1,283 255 63
- Journal of Thu Dau Mot University, No 1 (14) – 2014 3.2. Dự báo tải lượng ơ nhiễm hữu cơ đến năm 2020 Theo quy hoạch của Tỉnh đến năm 2020 trên lưu vực sơng Thị Tính sẽ cĩ 8 khu/cụm cơng nghiệp được thành lập với tổng diện tích là 3.253 ha [5]. Riêng đối với các cơ sở phân tán nằm ngồi các khu/cụm cơng nghiệp vẫn được giữ nguyên như hiện trạng vì chủ trương của Tỉnh là khơng tiếp tục cấp phép đầu tư cho các dự án nằm ngồi các khu/cụm cơng nghiệp. Tổng dân số trên lưu vực khoảng 312.000 người [6] và diện tích đất nơng nghiệp khoảng 40.000 ha [5]. Bảng 3: Đặc trưng các nguồn thải theo từng tiểu vùng đến năm 2020 Nguồn ơ nhiễm Tiểu vùng 1 Tiểu vùng 2 Tiểu vùng 3 Tổng cộng Khu cơng nghiệp (ha) 0 1.078 2.028 3.106 Cụm cơng nghiệp (ha) 0 0 147 147 Các cơ sở sản xuất phân tán (cơ sở) 6 6 10 22 Khu dân cư (người) 112.955 97.323 102.390 312.668 Nơng nghiệp (ha) 30.341 6.492 3.167 40.000 Kết quả tính tốn dự báo phân bố tải lượng ơ nhiễm hữu cơ theo các tiểu vùng 1, 2, 3 đổ vào sơng Thị Tính đến 2020 theo các kịch bản 1, 2, 3 được trình bày trong các bảng 4 -6. Bảng 4. Phân bố tải lượng ơ nhiễm hữu cơ theo các tiểu vùng 1, 2, 3 đổ vào sơng Thị Tính đến 2020 (Kịch bản 1) Tải lượng các chất ơ nhiễm (kg/ngày) Tiểu lưu vực Nguồn thải BOD COD N P Cơng nghiệp 1047.2 1511.8 258.6 16.3 Sinh hoạt 5,083.0 7,906.8 903.7 192.0 Tiểu lưu vực 1 Nơng nghiệp 128.7 848.0 707.9 32.2 Tổng 6258.9 10266.6 1870.2 240.5 Cơng nghiệp 1533.6 2437.9 1016.4 162.1 Sinh hoạt 4379.5 6812.6 778.6 165.5 Tiểu lưu vực 2 Nơng nghiệp 42.9 282.8 236.1 10.7 Tổng 5956.0 9533.3 2031.1 338.3 Cơng nghiệp 8,585.0 4,133.0 1,282.0 349.0 Sinh hoạt 4607.6 7167.4 819.1 174.1 Tiểu lưu vực 3 Nơng nghiệp 22.7 149.9 125.1 5.7 Tổng 13,215.3 11,450.3 2,226.2 528.8 Bảng 5. Phân bố tải lượng ơ nhiễm hữu cơ theo các tiểu vùng 1, 2, 3 đổ vào sơng Thị Tính đến 2020 (kịch bản 2) Tải lượng các chất ơ nhiễm (kg/ngày) Tiểu lưu vực Nguồn thải BOD COD N P Cơng nghiệp 220.0 352.0 132.0 26.4 Tiểu lưu vực Sinh hoạt 609.9 2,033.2 542.2 81.3 1 Nơng nghiệp 128.7 848.0 707.8 32.2 Tổng 958.6 3233.2 1382.0 139.9 Tiểu lưu vực Cơng nghiệp 1352.5 2236.0 703.5 176.7 64
- Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một, số 1 (14) – 2014 2 Sinh hoạt 525.5 1751.8 467.1 70.1 Nơng nghiệp 42.9 282.8 236.1 10.7 Tổng 1920.9 4270.6 1406.7 257.5 Cơng nghiệp 8,510.0 3,688.0 1,402.0 372.0 Tiểu lưu vực Sinh hoạt 727.7 2425.7 646.9 97.0 3 Nơng nghiệp 22.7 149.9 125.1 5.7 Tổng 9,260.4 6,264.6 2,174.0 474.7 Bảng 6. Phân bố tải lượng ơ nhiễm hữu cơ theo các tiểu vùng 1, 2, 3 đổ vào sơng Thị Tính đến 2020 (Kịch bản 3) Tiểu lưu Tải lượng các chất ơ nhiễm (kg/ngày) Nguồn thải vực BOD COD N P Cơng nghiệp 132.0 220.0 66.0 17.6 Tiểu lưu vực Sinh hoạt 406.6 1,016.6 271.1 54.2 1 Nơng nghiệp 128.7 848.0 707.8 32.2 Tổng 667.3 2084.6 1044.9 104.0 Cơng nghiệp 1243.5 2072.5 621.7 165.8 Tiểu lưu vực Sinh hoạt 350.4 875.9 233.6 46.7 2 Nơng nghiệp 42.9 282.8 236.1 10.7 Tổng 1636.8 3231.3 1091.4 223.2 Cơng nghiệp 2,178.0 3,630.0 1,089.0 29.0 Tiểu lưu vực Sinh hoạt 485.2 1212.9 323.4 64.7 3 Nơng nghiệp 22.7 149.9 125.1 5.7 Tổng 2,685.9 4,992.8 1,537.5 359.4 Như vậy, đến năm 2020 nếu phát triển khu/cụm cơng nghiệp, các cơ sở sản xuất theo kịch bản 1 thì nguồn thải sinh hoạt là phân tán tại các tiểu vùng 1, 2, 3 thải vào nguồn gây ơ nhiễm cao nhất trên tiểu vùng 1 sơng Thị Tính, các tác giả đã tính tốn phân và 2, đối với tiểu vùng 3 nguồn gây ơ nhiễm bố hiện trạng và dự báo tải lượng ơ nhiễm cao nhất là từ nguồn thải cơng nghiệp. Tuy đến năm 2020 theo các tiểu vùng 1, 2, 3 với nhiên, nếu tỉnh Bình Dương phát triển theo 3 kịch bản quản lý nước thải khác nhau. kịch bản 2 và kịch bản 3 thì tải lượng chất ơ Kết quả tính tốn đã cung cấp cho các cơ nhiễm từ nước thải sinh hoạt sẽ giảm đáng quan quản lý mơi trường địa phương bức kể. Đối với tiểu vùng 1 nguồn phát sinh tải tranh tồn cảnh về nguồn gây ơ nhiễm lượng cao nhất là sinh hoạt, nhưng đối với chính và tải lượng ơ nhiễm của mỗi nguồn tiểu vùng 2 và 3 thì nguồn thải cơng nghiệp ơ nhiễm tại mỗi tiểu vùng đổ vào lưu vực là nguồn phát sinh tải lượng cao nhất. sơng Thị Tính theo các kịch bản khác nhau. Điều này cho thấy lợi ích lâu dài của Kết quả tính tốn sẽ cung cấp cơ sở khoa việc sớm áp dụng các biện pháp xử lý nước học và thực tiễn cho các cơ quan quản lý mơi thải, trước hết là thu gom xử lý tập trung trường đánh giá khả năng chịu tải, từ đĩ đề ra nước thải sinh hoạt đạt quy chuẩn trước khi các biện pháp bảo vệ nguồn nước tại mỗi tiểu thải ra sơng Thị Tính. vùng thuộc lưu vực sơng Thị Tính phục vụ Trên cơ sở số liệu điều tra về nguồn ơ cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt và cấp phép nhiễm do sinh hoạt, nơng nghiệp, các xả nước thải vào nguồn nước. 65
- Journal of Thu Dau Mot University, No 1 (14) – 2014 EVALUATION OF DISTRIBUTION OF ORGANIC POLLUTION BY SUB-REGIONS OF THI TINH RIVER BASIN Cao Thi Thuy Tien(1), Le Thi Quynh Ha(2), Phung Chi Sy(3) (1) Department of Natural Resources and Environment of Binh Duong province, (2) Vietnam National University Ho Chi Minh City, (3) Institute of tropical Technology and Environmental protection ABSTRACT Based on the methods of calculation of pollution load, survey data on pollution from domestic sources, agriculture, industrial parks and clusters and production facilities which discarding waste into Thi Tinh River, the authors have calculated the current situation and forecasted pollution load in 2020 with 3 different scenarios of wastewater management for each sub-region of Thi Tinh river basin. The calculation results have provided the local environment management agencies a panorama of pollution load distribution and the main pollution sources in each sub-regions of Thi Tinh River basin. Based on the results, the main source causing pollution to 03 sub-areas as domestic waste is identified and to 2020, it is predicted that industrial waste source will be the largest pollution load and the load from domestic waste will be significantly decreased if the environment protection is well-manage. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Trần Mạnh Trí và nnk (2009), Điều tra, đánh giá hiện trạng mơi trường và đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp lưu vực sơng Thị Tính – tỉnh Bình Dương, Sở Khoa học Cơng nghệ Bình Dương. [2] Phùng Chí Sỹ (2000), Tính tốn tải lượng ơ nhiễm lên hệ thống sơng Sài Gịn – Đồng Nai. Đề xuất các quy định về tải lượng cho phép xả vào từng đoạn sơng, Sở Khoa học Cơng nghệ Bình Dương [3] Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương (2011), Niên giám thống kê năm 2011. [4] Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương (2013), Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2011 -2015 của tỉnh Bình Dương. [5] Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương (2012), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. 66