Nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ở Việt Nam

pdf 7 trang Gia Huy 6790 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_thuc_nghiem_moi_quan_he_giua_cau_truc_tai_chinh_v.pdf

Nội dung text: Nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ở Việt Nam

  1. TR ƯỜNG ĐẠI H ỌC KINH T Ế - ĐẠI H ỌC ĐÀ N ẴNG NGHIÊN C ỨU TH ỰC NGHI ỆM M ỐI QUAN H Ệ GI ỮA C ẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ HI ỆU QU Ả HO ẠT ĐỘNG C ỦA CÁC DOANH NGHI ỆP Ở VI ỆT NAM AN EMPIRICAL STUDY ON RELATIONSHIP BETWEEN CORPORATE PERFORMANCE AND CAPITAL STRUCTURE OF FIRMS IN VIETNAM ThS. Tr ịnh Th ị Trinh, ThS. Lê Ph ươ ng Dung Tr ường Đại h ọc Kinh t ế - Đại h ọc Đà N ẵng TÓM T ẮT Bài báo này s ử dụng s ố li ệu l ấy t ừ báo cáo tài chính t ừ quý 4 n ăm 2007 đến quý 3 n ăm 2012 c ủa 31 doanh nghi ệp ngành s ản xu ất ch ế bi ến th ực ph ẩm niêm y ết trên sàn giao d ịch ch ứng khoán Thành ph ố Hồ Chí Minh (HOSE) để xác định các m ối quan h ệ gi ữa c ấu trúc tài chính và các nhân t ố khác đối v ới hi ệu qu ả ho ạt động c ủa các doanh nghi ệp này. Bài báo s ử dụng mô hình d ữ li ệu b ảng c ổ điển v ới cách ti ếp c ận theo ph ươ ng pháp: mô hình ảnh h ưởng c ố định (Fixed Effects Method - FEM) và mô hình ảnh h ưởng ng ẫu nhiên (Random Effects Method - REM). K ết qu ả nghiên c ứu cho th ấy, hi ệu qu ả ho ạt động được ph ản ánh qua các ch ỉ tiêu tính toán theo giá tr ị sổ sách (ROA, ROE) c ủa các doanh nghi ệp ngành s ản xu ất ch ế bi ến th ực ph ẩm có m ối quan h ệ cùng chi ều v ới hi ệu su ất s ử dụng tài s ản và t ốc độ tăng tr ưởng; có m ối quan h ệ ngh ịch chi ều với c ấu trúc tài chính và c ơ c ấu tài s ản c ủa doanh nghi ệp. Trong khi đó, k ết qu ả hồi quy s ử dụng ch ỉ tiêu đo lường theo giá th ị tr ường (P/E) để ph ản ánh hi ệu qu ả ho ạt động doanh nghi ệp l ại không có ý ngh ĩa th ống kê đối v ới b ất kì nhân t ố nào. Từ khóa : C ấu trúc tài chính; hi ệu qu ả ho ạt động; ngành sản xu ất ch ế bi ến th ực ph ẩm; ảnh h ưởng c ố định; ảnh h ưởng ng ẫu nhiên. ABSTRACT This article use the data from financial statements from quarter 4 of 2007 to quarter 3 of 2012 of 31 food industry firms in HOSE to determine the relationship between capital structure and corporate performance of these firms. This research use panel data with Fixed Effects Method – FEM and Random Effects Method – REM. The result shows performance (ROA, ROE) of firms have the positive relationship with turnover and growth: and negative with leverage and tangibility. Whereas, the ratio P/E as corporate performance of firms does not have significant relationship with any determinants. Keywords : capital structure; corporate performance; food industry; fixed effects; random effects. 1. Đặt v ấn đề các nghiên c ứu v ề vấn đề này t ại Vi ệt Nam còn Đã có nhi ều nghiên c ứu v ề mối quan h ệ ch ưa nhi ều; đặc bi ệt là nghiên c ứu cho ngành gi ữa c ấu trúc tài chính và hi ệu qu ả ho ạt động sản xu ất và ch ế biến th ực ph ẩm. Theo đó, doanh nghi ệp t ừ tr ước đến nay ở các n ước phát nghiên c ứu này ti ếp t ục phân tích m ối quan h ệ tri ển c ũng nh ư các n ước đang phát tri ển nh ư gi ữa c ấu trúc tài chính và các nhân t ố khác đối nghiên c ứu c ủa Margaritis, D. và M. Psillaki với hi ệu qu ả ho ạt động kinh doanh c ủa doanh (2007); nghiên c ứu c ủa Zeitun, R. & Tian nghi ệp theo h ướ ng phát tri ển m ối quan h ệ gi ữa (2007); nghiên c ứu c ủa Athula Manawaduge, mô hình lý thuy ết và k ết qu ả th ực nghi ệm. Anura De Zoysa, Khorshed Chowdhury, Anil Chúng tôi t ập trung vào nghiên c ứu m ối quan Chandarakumara (2011) Tuy nhiên k ết qu ả hệ gi ữa c ấu trúc tài chính và các nhân t ố khác nghiên c ứu th ực nghi ệm th ường không đồng đối v ới hi ệu qu ả ho ạt động kinh doanh c ủa các nh ất tùy theo ph ạm vi nghiên c ứu và ph ươ ng doanh nghi ệp ngành s ản xu ất ch ế bi ến th ực pháp áp d ụng trong x ử lý mô hình. H ơn n ữa ph ẩm niêm y ết trên sàn giao d ịch ch ứng khoán HOSE. 314
  2. HỘI TH ẢO V Ề KHOA H ỌC QU ẢN TR Ị (CMS-2013) 2. Cơ s ở lý thuy ết và các nhân t ố ảnh h ưởng DN s ẽ dễ rơi vào tình tr ạng m ất kh ả năng chi đến hi ệu qu ả ho ạt độ ng c ủa doanh nghi ệp tr ả và đứng tr ước nguy c ơ phá s ản. 2.1. Mối quan h ệ gi ữa hi ệu qu ả ho ạt độ ng 2.2. Các nhân t ố ảnh h ưởng đế n hi ệu qu ả kinh doanh và c ấu trúc tài chính doanh ho ạt độ ng doanh nghi ệp nghi ệp Trên c ơ s ở các lý thuy ết v ề cấu trúc v ốn và Hi ện nay, trên th ế gi ới, khái ni ệm v ề hi ệu kết qu ả của m ột s ố nghiên c ứu th ực nghi ệm, có qu ả ho ạt động (HQH Đ) v ẫn là ch ủ đề gây tranh th ể rút ra các nhân t ố ảnh h ưởng đến hi ệu qu ả cãi trong tài chính b ởi do ý ngh ĩa r ộng l ớn c ủa ho ạt động c ủa DN nh ư sau: nó. Nghiên c ứu hi ệu qu ả ho ạt động doanh a) Nhân t ố c ấu trúc tài chính nghi ệp (DN) xu ất phát t ừ lý thuy ết t ổ ch ức và Bốn ch ỉ tiêu ph ản ảnh c ấu trúc tài chính qu ản tr ị chi ến l ược (Murphy, 1996). Hi ệu qu ả (CTTC) được s ử dụng bao g ồm: n ợ ph ải tr ả ho ạt động đo l ường trên c ả ph ươ ng di ện tài trên t ổng tài s ản (TD/TA), n ợ ph ải tr ả trên v ốn chính và t ổ ch ức. Có nhi ều ch ỉ tiêu khác nhau ch ủ sở hữu (TD/TE), n ợ ng ắn h ạn trên t ổng tài để đánh giá HQH Đ doanh nghi ệp. Trong sản (STD/TA) và n ợ dài h ạn trên t ổng tài s ản nghiên c ứu này, ROA và ROE được s ử dụng (LTD/TA). Theo lý thuy ết chi phí đại di ện, ảnh nh ư là ch ỉ tiêu đại di ện đo l ường HQH Đ doanh hưởng c ủa CTTC đến HQH Đ là d ươ ng. Tuy nghi ệp theo giá tr ị sổ sách và P/E là ch ỉ tiêu nhiên, t ại m ức đòn b ẩy tài chính cao, CTTC l ại ph ản ánh HQH Đ theo giá tr ị th ị tr ường để phù tác động tiêu c ực đến HQH Đ (Myers, 1977; hợp v ới điều ki ện thu th ập s ố li ệu c ủa các DN Jensen, 1986; McConnell and Servaes, 1995) niêm y ết trên sàn ch ứng khoán Vi ệt Nam. vì l ợi ích thu được t ừ mức vay n ợ tăng thêm Cấu trúc tài chính c ủa DN được định ngh ĩa nh ỏ hơn m ức gia t ăng chi phí đại di ện. Do đó, là s ự kết h ợp gi ữa n ợ và v ốn c ổ ph ần trong nghiên c ứu đư a ra: tổng ngu ồn v ốn mà DN có th ể huy động được Giả thuy ết 1: Khi t ỷ lệ nợ vay th ấp, hi ệu để tài tr ợ cho các ho ạt động c ủa mình. qu ả ho ạt động DN có t ươ ng quan thu ận (+) v ới Trong nghiên cứu c ủa Jensen và Meckling tỷ lệ nợ vay. Khi m ức n ợ vay quá cao, hi ệu qu ả (1976) v ề vấn đề chi phí đại di ện, h ọ cho r ằng ho ạt động s ẽ có t ươ ng quan âm (-) v ới t ỷ lệ nợ sự lựa ch ọn c ấu trúc tài chính mà c ụ th ể là vi ệc vay. gia t ăng s ử dụng n ợ có th ể giúp gi ảm thi ểu chi b) Nhân t ố c ơ c ấu tài s ản phí đại di ện, do đó làm t ăng HQH Đ c ủa doanh Cơ c ấu tài s ản được đo l ường b ởi ch ỉ tiêu nghi ệp. Ngoài ra, theo lý thuy ết c ơ c ấu v ốn t ối TSC Đ trên t ổng tài s ản. Nghiên c ứu tr ước ủng ưu vì tài tr ợ bằng n ợ vay r ẻ hơn vốn c ổ ph ần, hộ m ối t ươ ng quan d ươ ng gi ữa t ỷ l ệ TSC Đ và lãi su ất mà DN tr ả cho n ợ được mi ễn thuế HQH Đ. Mackie- Mason (1990) đã k ết lu ận rằng DN s ở h ữu nhi ều nhà máy và trang thi ết ế đượ đ ộ ử (thu c ánh sau lãi vay), nên m t DN s bị (tài s ản h ữu hình) trong c ơ c ấu tài s ản s ẽ d ễ dụng n ợ sẽ có kh ả năng t ạo được k ết qu ả ho ạt có c ơ h ội th ế ch ấp các tài s ản này để ti ếp cận động kinh doanh t ốt h ơn 100% v ốn c ổ ph ần do các ngu ồn v ốn bên ngoài và điều này ảnh tận d ụng l ợi ích t ừ lá ch ắn thu ế của n ợ. Tuy hưởng đế n HQH Đ. Theo Akintoye (2008) DN duy trì m ột m ức đầ u t ư l ớn vào TSC Đ có chi nhiên, đến m ột m ức vay n ợ nào đó thì m ỗi phí khánh ki ệt tài chính nh ỏ h ơn nh ững DN lượng n ợ tăng thêm s ẽ tr ở nên r ủi ro h ơn và ch ủ y ếu d ựa vào tài s ản vô hình. Tuy nhiên, DN s ẽ ph ải đối m ặt v ới nh ững chi phí phát sinh nghiên c ứu Onaolapo & Kajola (2010) và khác nh ư chi phí phá s ản, chi phí s ử dụng v ốn Zeitun & Tian (2007) có k ết qu ả ng ược l ại. Vì bình quân gia t ăng do r ủi ro gia t ăng Do đó, vậy, m ối t ươ ng quan gi ữa c ơ c ấu tài s ản và HQH Đ doanh nghi ệp s ẽ được làm rõ khi th ực 315
  3. TR ƯỜNG ĐẠI H ỌC KINH T Ế - ĐẠI H ỌC ĐÀ N ẴNG hi ện h ồi quy ở ph ần sau. tu ổi đời càng cao thì HQH Đ kinh doanh càng Gi ả thuy ết 2: Hi ệu qu ả ho ạt động t ỷ lệ lớn. thu ận (+) v ới c ơ c ấu tài s ản c ủa DN. Gi ả thuy ết 5: Tu ổi c ủa doanh nghi ệp tác c) Nhân t ố c ơ h ội t ăng tr ưởng động d ươ ng (+) đến hi ệu qu ả ho ạt động. Sự tăng tr ưởng c ủa DN được đo l ường f) Nhân t ố v ốn nhà n ước thông qua t ốc độ tăng tr ưởng t ổng tài s ản. Các Sở hữu nhà n ước trong các DN là m ột đặc DN có t ốc độ tăng tr ưởng cao cung c ấp m ột tín điểm riêng c ủa các DN đang niêm y ết trên th ị hi ệu tích c ực cho th ị tr ường v ề HQH Đ trong tr ường ch ứng khoán Vi ệt Nam và ch ưa có lý tươ ng lai. Do đó, t ốc độ tăng tr ưởng cao là có thuy ết nào đề cập đến quan h ệ gi ữa t ỷ lệ vốn mối quan h ệ tích c ực v ới HQH Đ được đo nhà n ước v ới CTTC và HQH Đ doanh nghi ệp. đường b ởi ch ỉ tiêu theo giá tr ị th ị tr ường. H ơn Nghiên c ứu gi ả định t ỷ lệ vốn nhà n ước trong nữa, các DN có c ơ h ội t ăng tr ưởng cao c ũng có DN có quan h ệ tỷ lệ thu ận v ới CTTC và HQH Đ đo l ường theo giá tr ị sổ sách cao vì có HQH Đ doanh nghi ệp do: M ối quan h ệ tr ước th ể tạo ra l ợi nhu ận cao h ơn t ừ các kho ản đầu khi DN được c ổ ph ần hóa nên các ch ủ nợ tư m ới. Nhi ều nghiên c ứu cho th ấy m ối t ươ ng th ường s ẵn sàng cho các DN có v ốn nhà n ước quan d ươ ng gi ữa c ơ h ội t ăng tr ưởng và HQH Đ vay. H ơn n ữa, các DN này th ường có kh ả năng doanh nghi ệp: Đoàn Ng ọc Phi Anh & Jeremy ti ếp c ận ngu ồn v ốn vay v ới chi phí r ẻ hơn các Nguy ễn (2011); Onaolapo & Kajola (2010); lo ại hình DN khác. Zeitun & Tian (2007) và Athula & Anura & Gi ả thuy ết 6: T ỷ lệ vốn nhà n ước trong Khorshed & Anil (2011) doanh nghi ệp có tác động d ươ ng (+) đến hi ệu Gi ả thuy ết 3: C ơ h ội t ăng tr ưởng tác động qu ả ho ạt động doanh nghi ệp. dươ ng (+) đến hi ệu qu ả ho ạt động doanh g) Nhân t ố thu ế thu nh ập doanh nghi ệp. nghi ệp d) Nhân t ố hi ệu su ất s ử d ụng tài s ản Nhân t ố thu ế TNDN được đo l ường b ởi t ỷ Nhân t ố hi ệu su ất s ử dụng tài s ản được đo lệ chi phí thu ế TNDN trên t ổng l ợi nhu ận tr ước lường thông qua t ỷ lệ doanh thu trên t ổng tài thu ế và lãi vay. Các DN th ường có động c ơ s ử sản là m ột t ỷ lệ tài chính quan tr ọng để đo dụng v ốn vay do lãi su ất vay là chi phí được lường hi ệu qu ả qu ản lý. DN có hi ệu su ất s ử kh ấu tr ừ tr ước khi tính thuế TNDN. Chi phí dụng tài s ản càng cao thì càng t ạo ra được thu ế TNDN cao ph ản ánh l ợi nhu ận thu được nhi ều đồng doanh thu trên m ỗi đồng tài s ản cao c ũng nh ư vi ệc s ử dụng v ốn n ợ th ấp c ủa đầu t ư so v ới các DN khác. Tài s ản c ủa các DN một DN và ng ược l ại. Các nghiên c ứu tr ước quay vòng nhanh h ơn và được s ử dụng hi ệu đây c ủa: Zeitun & Tian (2007); Athula & qu ả hơn làm t ăng HQH Đ doanh nghi ệp. Anura & Khorshed & Anil (2011) c ũng cho Nghiên c ứu Onaolapo và Kajola n ăm 2010 th ấy các DN có chi phí thu ế thu nh ập doanh cũng đã cho th ấy t ồn t ại m ột m ối quan h ệ tích nghi ệp càng cao thì hi ệu qu ả ho ạt động càng cực gi ữa hi ệu su ất s ử dụng tài s ản và HQH Đ cao. Nh ư v ậy, thu ế TNDN được gi ả định s ẽ doanh nghi ệp. ảnh h ưởng tích c ực đến HQH Đ. Gi ả thuy ết 4: Hi ệu su ất s ử dụng tài s ản tác Gi ả thuy ết 7: Thu ế thu nh ập doanh nghi ệp động d ươ ng (+) đến hi ệu qu ả ho ạt động doanh có tác động d ươ ng (+) đến hi ệu qu ả ho ạt động nghi ệp. doanh nghi ệp. e) Nhân t ố tu ổi c ủa danh nghi ệp h) Nhân t ố r ủi ro kinh doanh Tu ổi c ủa DN được xác định t ừ khi DN Nhân tố rủi ro kinh doanh được đo l ường được thành l ập cho đến nay. Stinchcombe bằng độ lệch chu ẩn c ủa t ỷ số dòng ti ền trên (1965) cho r ằng khi m ột DN có tu ổi đời càng tổng tài s ản tính cho ba quý li ền tr ước. Trong dài thì DN đó càng có th ể đạt được l ợi ích kinh đó, dòng ti ền được tính b ằng t ổng thu nh ập tế dựa trên kinh nghi ệm kinh doanh, đồng th ời thu ần c ộng v ới chi phí kh ấu hao c ủa doanh tránh được các ngh ĩa v ụ nợ nần m ới. Nghiên nghi ệp. S ự bi ến động c ủa dòng ti ền trong cứu Ahmad & Abdullah & Roslan (2012) và kho ảng th ời gian 3 quý li ền tr ước được xem là Onaolapo và Kajola (2010) cho th ấy DN có ph ươ ng pháp đánh giá r ủi ro kinh doanh vì 316
  4. HỘI TH ẢO V Ề KHOA H ỌC QU ẢN TR Ị (CMS-2013) ph ản ánh m ức độ phân tán c ủa dòng ti ền d ự khác nhau trong chính sách qu ản lý, ho ạt động ki ến c ủa DN. M ột DN có độ phân tán dòng ti ền của DN. dự ki ến l ớn được xem là có r ủi ro cao nh ưng Nếu Ci c ố định thì mô hình (1) là FEM. đồng th ời c ũng được kì v ọng t ạo ra l ợi nhu ận Còn n ếu Ci = C + εi, trong đó εi là sai s ố ng ẫu lớn h ơn theo lý thuy ết cân b ằng r ủi ro – lợi nhu ận c ổ điển. T ươ ng t ự nh ư nghiên c ứu: Đoàn nhiên có trung bình b ằng 0 và ph ươ ng sai là Ng ọc Phi Anh & Jeremy Nguy ễn (2011); thì (1) là REM. Margaritis & Psillaki (2007) và Athula & Để lựa ch ọn gi ữa hai mô hình, chúng tôi s ử Anura & Khorshed & Anil (2011). dụng ki ểm định Hausman. Gi ả thuy ết 8: R ủi ro kinh doanh có t ươ ng 4. Kết qu ả nghiên c ứu quan d ươ ng (+) v ới hi ệu qu ả ho ạt động doanh Dựa trên gi ả thuy ết và các nghiên c ứu th ực nghi ệp. nghi ệm đi tr ước đã nêu, mô hình nghiên c ứu 3. Ph ươ ng pháp nghiên c ứu được xác định nh ư sau: 3.1. Dữ li ệu nghiên c ứu -Mô hình tuy ến tính b ậc 2: Nghiên c ứu s ử d ụng s ố li ệu c ủa 31 DN ngành PROF = f(LEV; LEV 2; TANG; sản xu ất và ch ế bi ến th ực ph ẩm niêm y ết trên GROWTH; TURN; AGE; STATE; TAX; HOSE trong vòng 5 n ăm t ừ quý 4/2007 đế n RISK) quý 3/2012. Trong đó: 3.2. Ph ươ ng pháp ước l ượng mô hình nghiên -PROF: hi ệu qu ả ho ạt động c ủa DN cứu -LEV: nhân t ố CTTC Do m ỗi DN là m ột th ực th ể riêng bi ệt nên ngoài nh ững nhân t ố chung, hi ệu qu ả ho ạt động -TANG: nhân t ố cơ c ấu tài s ản của t ừng DN còn ch ịu ảnh h ưởng c ủa nh ững -GROWTH: nhân t ố tốc độ tăng tr ưởng đặc điểm riêng bi ệt này. V ới gi ả định m ỗi th ực -TURN: nhân t ố hi ệu su ất s ử dụng tài s ản th ể đều có nh ững đặc điểm riêng bi ệt có th ể ảnh h ưởng đến các bi ến độc l ập, mô hình FEM -AGE: nhân t ố tu ổi DN (Fixed Effect Model: Mô hình ảnh h ưởng c ố -STATE: nhân t ố vốn nhà n ước định) phân tích m ối t ươ ng quan này gi ữa ph ần -TAX: nhân t ố thu ế TNDN. dư c ủa m ỗi th ực th ể với các bi ến độc l ập qua -RISK: r ủi ro kinh doanh đó ki ểm soát và tách ảnh h ưởng c ủa các đặc điểm riêng bi ệt (không đổi theo th ời gian) ra Bài báo s ử dụng mô hình tuy ến tính b ậc 2 kh ỏi các bi ến độc l ập để có th ể ước l ượng để phù h ợp v ới kh ả năng r ằng m ối quan h ệ nh ững ảnh h ưởng thu ần (net effects) c ủa bi ến gi ữa t ỷ lệ nợ và HQH Đ có th ể chuy ển đổi t ừ độc l ập lên bi ến ph ụ thu ộc. Mô hình ảnh h ưởng dươ ng sang âm khi m ức s ử dụng n ợ cao. Tỷ lệ ng ẫu nhiên (Random Effect) d ựa vào gi ả thuy ết nợ sẽ có tác động tiêu c ực đến hi ệu qu ả ho ạt điểm riêng bi ệt c ủa các th ực th ể là ng ẫu nhiên. động khi giá tr ị của LEV < -β2/2 β3 (khi β3 Ta có mô hình: <0). Mô hình này gi ống v ới nghiên c ứu Margaritis. D, M. Psillaki (2007) và Weixu Yit = Ci + β 1X1it + + β nXnit + uit (1) (2005). Trong đó Yit là giá tr ị của bi ến ph ụ thu ộc Sau khi xây d ựng ma tr ận h ệ số tươ ng quan (HQH Đ) c ủa doanh nghi ệp i vào th ời gian t. để xem xét ảnh h ưởng gi ữa các bi ến độc l ập và X1it, ,Xnit là giá tr ị bi ến độc l ập đại di ện cho bi ến ph ụ thu ộc, nghiên c ứu nh ận th ấy: trong 4 các nhân t ố ảnh h ưởng đến HQH Đ c ủa DN vào bi ến thu ộc nhân t ố cấu trúc tài chính, bi ến n ợ th ời k ỳ t. dài h ạn trên t ổng tài s ản có t ươ ng quan r ất th ấp Hệ số ch ặn “C” trong công th ức (1) được với bi ến ph ụ thu ộc nên ch ỉ có 3 bi ến còn l ại là: thêm vào ch ỉ số “i” để phân bi ệt h ệ số ch ặn c ủa Nợ ph ải tr ả trên t ổng tài s ản, n ợ ph ải tr ả trên từng DN khác nhau, s ự khác bi ệt này có th ể do vốn ch ủ sở hữu, n ợ ng ắn h ạn trên t ổng tài s ản đặc điểm khác nhau c ủa t ừng DN ho ặc do s ự được đư a vào mô hình. Để tránh hi ện t ượng đa cộng tuy ến trong khi th ực hi ện h ồi quy các 317
  5. TR ƯỜNG ĐẠI H ỌC KINH T Ế - ĐẠI H ỌC ĐÀ N ẴNG bi ến này s ẽ không được đư a vào cùng m ột lúc Thu ế thu nh ập 0.0116 mà được l ần l ượt đư a vào khi ch ạy mô hình. doanh nghi ệp (1.0929) Các nhân t ố còn l ại m ỗi nhân t ố ch ỉ ch ọn m ột bi ến đại di ện có quan h ệ ch ặt ch ẽ nh ất v ới các 6. Kết lu ận và khuy ến ngh ị bi ến ph ụ thu ộc, n ếu hai bi ến trong cùng m ột Bài báo đã gi ải thích rõ h ơn v ề hi ệu qu ả nhân t ố có t ươ ng quan ch ặt ch ẽ với ROA, ho ạt động, chính sách tài tr ợ c ủa DN ngành s ản ROE, P/E thì s ẽ ch ọn bi ến có quan h ệ ch ặt ch ẽ xu ất và ch ế bi ến th ực ph ẩm cũng nh ư nh ững hơn. nhân t ố nào ảnh h ưở ng đế n HQH Đ kinh doanh 5. Kết qu ả h ồi quy mô hình tuy ến tính b ậc của các DN này. Kết qu ả ở bảng d ưới cho th ấy hi ệu qu ả Kết qu ả nghiên c ứu th ực nghi ệm cho th ấy ho ạt động doanh nghi ệp có t ươ ng quan cao b ậc các nhân t ố tốc độ tăng tr ưởng, hi ệu su ất s ử hai v ới t ỷ lệ nợ. Để hi ểu rõ h ơn, bài báo xác dụng tài s ản có m ối quan h ệ tỷ lệ thu ận v ới định c ực tr ị của hàm b ậc hai theo t ỷ lệ nợ; hàm hi ệu qu ả ho ạt động trong khi nhân t ố cấu trúc bậc hai lần l ượt đạt c ực đại t ại m ức t ỷ lệ nợ là tài chính và c ơ c ấu tài s ản tác động t ỷ lệ ngh ịch 25.98% và 30.37%. T ừ hàm b ậc hai cho th ấy, tới HQH Đ. C ấu trúc tài chính và hi ệu su ất sử CTTC có t ươ ng quan âm v ới ROA khi t ỷ lệ nợ dụng tài s ản là hai nhân t ố có ảnh h ưởng l ớn ph ải tr ả trên t ổng tài s ản l ớn h ơn 25.98% và nh ất đến HQH Đ. Ngoài ra, c ấu trúc tài chính tươ ng quan âm v ới ROE khi t ỷ lệ này l ớn h ơn có t ươ ng quan b ậc hai cao v ới hi ệu qu ả ho ạt 30.37%. Khi t ỷ lệ nợ nh ỏ hơn các m ức trên thì động. CTTC có t ươ ng quan âm v ới ROA, ROE kết qu ả sẽ ng ược l ại. T ỷ lệ nợ ph ải tr ả trên t ổng khi t ỷ lệ nợ ph ải tr ả trên t ổng tài s ản l ần l ượt tài s ản bình quân c ủa các DN ngành s ản xu ất lớn h ơn 25.98% và 30.37%. Do t ỷ lệ nợ bình và ch ế bi ến th ực ph ẩm niêm y ết trên HOSE là quân c ủa các DN ngành s ản xu ất và ch ế bi ến 47.94%, cao h ơn các m ức 25.98% và 30.37% th ực ph ẩm là 47.94%, v ượt xa các m ức trên nên CTTC có t ươ ng quan âm v ới c ả ROA l ẫn nên CTTC đã tác động tiêu c ực đến HQH Đ. ROE. Điều này phù h ợp v ới nghiên c ứu c ủa Mô hình h ồi quy s ử dụng ch ỉ tiêu P/E để Maslis t ại M ỹ (1983); nghiên c ứu c ủa Weixu ph ản ánh HQH Đ doanh nghi ệp không có ý tại Trung Qu ốc (2005) và cho th ấy lý thuy ết v ề ngh ĩa th ống kê đối v ới b ất kì bi ến độc lập nào. cấu trúc tài chính có th ể vận d ụng t ại Vi ệt Điểu này có th ể là do: S ố li ệu thu th ập c ủa Nam. nghiên c ứu này được th ực hi ện trong giai đoạn Bảng 1: Kết qu ả h ồi quy mô hình tuy ến tính b ậc 2 th ị tr ường ch ứng khoán Vi ệt Nam s ụt gi ảm, giá Bi ến ph ụ cổ phi ếu trên th ị tr ường không ph ản ánh đúng thu ộc giá tr ị th ị tr ường th ực m ỗi c ổ ph ần c ủa các ROA ROE công ty niêm y ết trên sàn ch ứng khoán. M ột lý do khác có th ể là h ầu h ết các nhà đầu t ư v ẫn Bi ến độ c l ập còn chú tr ọng đến các ch ỉ tiêu ph ản ánh HQH Đ Nợ ph ải tr ả 0.1076 0.2885 bằng giá tr ị kế toán ch ứ không ph ải là d ựa trên giá tr ị th ị tr ường nh ư P/E. Ho ặc c ũng có th ể giá trên t ổng tài (2.5803) (3.0095) sản tr ị th ị tr ường c ủa DN có th ể ph ụ thu ộc ph ần nhi ều vào các y ếu t ố khác mà đề tài ch ưa đề (N ợ ph ải tr ả -0.2071 -0.4750 cập đến nh ư y ếu t ố ch ạy theo đám đông, theo trên t ổng tài (-4.9755) (-4.9551) sản) 2 kh ối ngo ại và theo y ếu t ố nội gián, làm giá khác. -0.0478 Dựa trên k ết qu ả hồi quy trên, nghiên c ứu Cơ c ấu tài s ản (-3.2014) đề xu ất m ột s ố ki ến ngh ị nh ằm nâng cao Tốc độ t ăng 0.0341 0.0736 HQH Đ c ủa các DN ngành s ản xu ất và ch ế bi ến th ực ph ẩm nh ư sau: tr ưởng (5.3284) (5.1266) - Đối v ới các DN có t ỷ lệ nợ bình quân Hi ệu su ất s ử 0.2089 th ấp d ưới m ức 25.98% nh ư: AAM, ABT, dụng tài s ản (9.5069) BBC, KDC, SBT, VCF, VNM có th ể tăng s ử dụng n ợ để đầu t ư; t ận d ụng m ặt tích c ực c ủa 318
  6. HỘI TH ẢO V Ề KHOA H ỌC QU ẢN TR Ị (CMS-2013) đòn b ẩy tài chính để làm t ăng l ợi nhu ận và hi ệu động ngu ồn v ốn t ừ vi ệc phát hành c ổ phi ếu, qu ả ho ạt động cho doanh nghi ệp mình . trái phi ếu, c ũng nh ư c ải thi ện c ơ c ấu v ốn c ủa DN nh ư sau: - Đối v ới các DN còn l ại đề xu ất m ột s ố ki ến ngh ị nh ằm c ải thi ện c ấu trúc tài chính c ủa Trong điều hành th ị tr ường trái phi ếu, lãi DN theo chi ều h ướng gi ảm t ỷ lệ nợ, phát huy su ất trái phi ếu chính ph ủ ph ải gi ữ vai trò định các kênh huy động v ốn khác. C ơ c ấu n ợ vay hướng và tham chi ếu cho các lo ại lãi su ất khác cải thi ện theo h ướng gi ảm thi ểu ngu ồn v ốn tín trên th ị tr ường v ốn và th ị tr ường ti ền t ệ. Xây dụng ng ắn h ạn, nâng cao d ần ngu ồn v ốn trung dựng và ban hành b ộ quy ước th ị tr ường, b ộ và dài h ạn để gi ảm b ớt áp l ực thanh toán nh ư: thông l ệ và quy t ắc đạo đức cho th ị tr ường trái huy động v ốn dài h ạn b ằng cách phát hành c ổ phi ếu Vi ệt Nam. Đơ n v ị tr ực ti ếp v ận hành th ị phi ếu, trái phi ếu công ty hay trái phi ếu công tr ường trái phi ếu chuyên bi ệt, ti ến hành xây trình, s ử dụng tín d ụng thuê mua tài chính và dựng c ơ s ở dữ li ệu, qu ản lý và cung c ấp thông huy động v ốn t ừ các qu ỹ đầu t ư. tin v ề th ị tr ường trái phi ếu cho nhà đầu t ư. Ngoài ra, nghiên c ứu cũng đưa ra các ki ến Th ực hi ện các bi ện pháp nh ằm t ăng tính ngh ị nh ằm giúp các DN nâng cao hi ệu su ất s ử thanh kho ản cho th ị tr ường: c ơ c ấu l ại danh dụng tài s ản c ố định nh ư: hoàn thi ện quy trình mục trái phi ếu b ằng cách mua l ại các lô trái ra quy ết định mua s ắm tài s ản c ố định; t ăng phi ếu đã phát hành l ẻ tẻ để phát hành trái phi ếu cường công tác qu ản lý s ử dụng, b ảo d ưỡng, mới v ới quy mô l ớn, đạt chu ẩn v ề mã trái đổi m ới công ngh ệ TSC Đ; thanh lý, x ử lý các phi ếu, lãi su ất, k ỳ hạn t ạo c ơ s ở hình thành TSC Đ không dùng đến; t ận d ụng n ăng l ực tài đường cong lãi su ất chu ẩn, s ử dụng linh ho ạt sản c ố định trong doanh nghi ệp. Hay các ki ến các công c ụ nh ư: chi ết kh ấu, tái chi ết kh ấu, ngh ị: xác định đúng đắn nhu c ầu tài s ản l ưu nghi ệp v ụ th ị tr ường m ở, c ầm c ố trái phi ếu động th ường xuyên c ần thi ết; t ổ ch ức t ốt công chính ph ủ; t ừng b ước phát tri ển các s ản ph ẩm tác thanh toán và thu h ồi n ợ; nâng cao công tác ch ứng khoán phái sinh nh ằm t ăng thanh kho ản nghiên c ứu th ị tr ường và công tác v ận chuy ển cho th ị tr ường th ứ cấp. hàng hóa khi mua và bán để nâng cao hi ệu su ất − Thay đổi các quy định v ề ch ứng khoán sử dụng tài s ản l ưu động. để tạo s ự hấp d ẫn trên th ị tr ường nh ư: quy định Vi ệc c ải thi ện c ơ c ấu v ốn c ủa các DN về gi ờ giao d ịch, cho phép nhà đầu t ư m ở nhi ều ngành s ản xu ất và ch ế bi ến th ực ph ẩm thành hơn m ột tài kho ản giao d ịch, mua bán ch ứng công không ch ỉ là n ỗ lực b ản thân c ủa DN mà khoán theo th ời gian T + 2. còn ph ụ thu ộc r ất l ớn vào th ị tr ường tài chính − Cải thi ện ch ất l ượng hàng hóa trên th ị và các chính sách điều hành kinh t ế vĩ mô c ủa tr ường thông qua: t ừng b ước nâng cao điều Vi ệt Nam. Do đó, đề tài có đề xu ất m ột s ố ki ến ki ện niêm y ết, c ủng c ố ch ế độ minh b ạch công ngh ị với nhà n ước h ỗ tr ợ DN trong vi ệc huy bố thông tin c ủa các DN niêm y ết./. TÀI LI ỆU THAM KH ẢO [1] Athula Manawaduge, Anura De Zoysa, Khorshed Chowdhury, Anil Chandarakumara (2011), Capital structure and firm performance in emerging economies: An empirical analysis of Srilankan, Corporate Ownership & Control / Volume 8, Issue 4. [2] Báo cáo tài chính c ủa các doanh nghi ệp trong giai đoạn 2007-2012 đă ng trên www.tvsi.com . [3] Doan- Ngoc-Phi-Anh & Nguyen, J. D. K. (2011) Firm characteristics, capital structure and operational performance: a Vietnamese study, In APEA 2011 Conference, Pusan National University, Busan, Korea. [4] Jensen, M. (1986), ‘Agency Costs of Free Cash Flow, Corporate Finance, and Takeovers’, American Economic Review, Vol. 76, pp. 323-29. 319
  7. TR ƯỜNG ĐẠI H ỌC KINH T Ế - ĐẠI H ỌC ĐÀ N ẴNG [5] Mackie- Mason, J (1990): “Do taxes affect corporate financing decisions?” Journal of Finance, 45, pp 1471- 1494 [6] Margaritis, D. and M. Psillaki (2007), ‘Capital Structure and Firm Efficiency’ Journal of Business Finance & Accounting, Vol 34 (9-10), pp. 1447-1469. [7] Modigliani, F and Miller, M 1963, ‘Corporate income taxes and the cost of capital: A correction’, American Economic Review, vol. 53, pp. 443-53 [8] Onaolapo, Adekunle A (2010) “Capital Structure and Firm Performance: Evidence from Nigeria”, European Journal of Economics, Finance and Administrative Sciences - Issue 25 (2010) [9] Stinchcombe, A.L (1965): “Social structure and organizations,” in March, J.G (ed) Handbook of Organizations. Chicago, Rand McNally [10] Weixu, An empirical study on relationship between corporation performance and capital structure, 2005 [11] Zeitun, R. & Tian, G. G. (2007a) Capital structure and corporate performance: evidence from Jordan, The Australasian Accounting Business & Finance Journal, Vol. 1, pp.40-61 320